• Trang chủ
  • Viên nén Bocinor tránh thai khẩn cấp (Hộp 01 vỉ x 01 viên nén)

Việt Nam Thương hiệu: Rostex Pharma USA / Ba Đình Pharma

Viên nén Bocinor tránh thai khẩn cấp (Hộp 01 vỉ x 01 viên nén)

30.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 1 viên nén
Thành phần Levonorgestrel 1 | 5mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CP SHBDP BA ĐÌNH
Số đăng ký VD-18816-13
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc tránh thai khẩn cấp Bocinor chứa Levonorgestrel 1,5mg, dùng trong vòng 72 giờ sau giao hợp không bảo vệ.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Bocinor CÔNG TY CP SHBDP BA ĐÌNH là gì?

Thành phần

Hoạt chất Levonorgestrel 1,5 mg
Tá dược Lactose, Avicel, Magnesi stearat, Povidon K30, Sodium Starch glycolat vừa đủ 1 viên

Công dụng


Chỉ định

Tránh thai khẩn cấp, dùng trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc sau cuộc giao hợp mà biện pháp tránh thai sử dụng không đạt hiệu quả.

Cách dùng


Đường dùng

Dùng đường uống.


Liều dùng

Uống viên thuốc này trong vòng 72 giờ sau cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai khác. Tuy nhiên dùng càng sớm càng có hiệu quả.

Có thể dùng Levonorgestrel vào bất kỳ thời gian nào của chu kỳ kinh, trừ khi bị trễ kinh.

Sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, nên dùng các phương pháp tránh thai màng chắn (như bao cao su) cho đến chu kỳ kinh tiếp theo. Không chống chỉ định dùng Levonorgestrel trong thời gian dùng cho các loại thuốc tránh thai thông thường khác có chứa hormon.

Phụ nữ khi đã dùng thuốc cảm ứng enzym trong vòng 4 tuần trước đó cần sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp là biện pháp tránh thai không chứa hormon, ví dụ đặt vòng tránh thai trong tử cung. Đối với phụ nữ không thể hoặc không sẵn sàng đặt vòng tránh thai trong tử cung có thể uống liều gấp đôi levonorgestrel (nghĩa là 3000 microgram trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp không an toàn).


Đối tượng đặc biệt

Trẻ em: Không khuyến dùng Bocinor cho trẻ em. Hiện có rất ít dữ kiện về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi.

Tác dụng phụ


Tác dụng không mong muốn

Ngoài trễ kinh, các tác dụng ít xảy ra và nhẹ. Các tác dụng phụ thường là:

  • Buồn nôn (13,7%)
  • Mệt mỏi (13,3%)
  • Đau bụng dưới (13,3%)
  • Đau đầu (10,3%)
  • Chóng mặt (9,6%)
  • Nhũn vú (8,2%)
  • Tiêu chảy (3,8%)
  • Nôn (1,4%)
  • Rối loạn kinh nguyệt (31%)
  • Trễ kinh hơn 7 ngày (4,5%)

Quá liều và xử trí

Không có báo cáo nào về các tác dụng bất lợi trầm trọng gặp phải khi sử dụng một liều lớn thuốc tránh thai uống. Quá liều có thể gây buồn nôn, mất kinh. Không có thuốc giải độc chuyên biệt, chỉ điều trị triệu chứng.

Trong một chu kỳ kinh nguyệt không được dùng quá 2 liều thuốc levonorgestrel 1,5 mg (2 viên).


Tương tác thuốc

Các thuốc có chứa Levonorgestrel có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc Cyclosporine do khả năng ức chế chuyển hóa chất này.

Chuyển hóa của levonorgestrel tăng lên khi sử dụng đồng thời levonorgestrel với các thuốc gây cảm ứng enzym gan, hầu hết là thuốc gây cảm ứng enzym CYP3A4. Đồng thời sử dụng efavirenz với levonorgestrel làm giảm nồng độ levonorgestrel trong huyết tương khoảng 50%.

Các thuốc khác nghi ngờ có khả năng làm giảm nồng độ levonorgestrel tương tự trong huyết tương gồm các dẫn chất barbiturat (bao gồm cả primidon), phenytoin, carbamazepin, các thuốc có nguồn gốc dược liệu có Hypericum perforatum (St. John’s Wort), rifampicin, ritonavir, rifabutin và griseofulvin.

Lưu ý


Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với Levonorgestrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Suy gan nặng
  • Phụ nữ có thai
  • Chảy máu âm đạo chưa có chuẩn đoán
  • Bệnh nặng về động mạch, huyết khối tắc mạch
  • U gan, ung thư vú, porphyria

Cảnh báo và thận trọng

Tránh thai khẩn cấp là một biện pháp tránh thai bị động, chỉ dùng cho những “tình trạng khẩn cấp”. Không dùng biện pháp này thay cho các phương pháp tránh thai thông thường khác.

Tránh thai khẩn cấp không ngăn chặn được sự mang thai trong mọi tình huống. Nếu không có sự chắc chắn về thời điểm xảy ra cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai, hoặc nếu người phụ nữ đã có giao hợp không dùng biện pháp tránh thai trước đó quá 72 giờ nhưng trong cùng một kỳ kinh, thì vẫn có thể mang thai.

Nếu mang thai xảy ra sau khi dùng Bocinor, cần xem xét khả năng thai ngoài tử cung, đặc biệt với những người có biểu hiện đau bụng vùng chậu hoặc suy sụp, những người có tiền sử thai ngoài tử cung, phẫu thuật ống dẫn trứng, bệnh viêm xương chậu.

Ở người có hội chứng suy giảm hấp thu nặng như trong bệnh Crohn, hiệu quả của Bocinor có thể giảm.

Không nên dùng Bocinor với liều lập lại trong cùng một chu kỳ kinh, vì có thể gây rối loạn kinh nguyệt.

Hiệu quả của Bocinor không cao bằng các biện pháp tránh thai thường xuyên khác, và chỉ thích hợp cho mục đích tránh thai khẩn cấp.

Sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp không thay thế cho những biện pháp thận trọng khác nhằm ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục.


Lái xe và vận hành máy móc

Uống trong thời gian 13 giờ trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.


Dược lực học

Chưa biết chính xác về kiểu tác động của Levonorgestrel. Với phác đồ khuyến cáo, người ta cho rằng Levonorgestrel chủ yếu tác động bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và sự thụ tinh nếu cuộc giao hợp xảy ra vào pha tiền rụng trứng, là thời điểm mà khả năng thụ thai cao nhất. Thuốc cũng có thể gây ra những thay đổi trên nội mạc tử cung, cản trở sự làm tổ của hợp tử. Thuốc không có tác dụng một khi sự làm tổ đã bắt đầu.

Hiệu quả: ước tính, Levonorgestrel ngăn chặn 84% các trường hợp mang thai dự kiến. Theo phác đồ khuyến cáo, Levonorgestrel không gây ra một sự bổ sung đáng kể nào các yếu tố tạo cục máu đông, sự chuyển hóa Lipid và Carbohydrat.


Dược động học

  • Dùng theo đường uống, Levonorgestrel được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.
  • Sau khi uống liều 1 viên Bocinor, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ở mức 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (0-vô tận) tính được vào khoảng 310182,56 pg.h/mL. Sau khi đạt mức tối đa trong huyết thanh, nồng độ của Levonorgestrel giảm dần với thời gian bán thải trung bình khoảng 26 giờ.
  • Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỉ lệ tương đương.
  • Không tìm thấy chất chuyển hóa nào có hoạt tính sinh học.
  • Levonorgestrel gắn kết với albumin huyết thanh và phức hợp globulin gắn kết hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 1,5% nồng độ huyết thanh toàn phần hiện diện dưới dạng Steroid tự do, trong khi 65% gắn kết chuyên biệt với SHBG.
  • Sinh khả dụng tuyệt đối của Levonorgestrel được xác định là gần 100% liều dùng.
  • Khoảng 0,1% liều dùng cho mẹ qua được sữa vào trẻ bú mẹ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói: Hộp 01 vỉ x 01 viên nén và 01 hướng dẫn sử dụng.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.