• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Zabales 75mg DAVIPHARM Dự phòng nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại biên (Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Zabales / DAVIPHARM

Viên nén bao phim Zabales 75mg DAVIPHARM Dự phòng nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại biên (Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim
Thành phần Clopidogrel 75mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
Số đăng ký VD-20079-13
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc Zabales 75mg ức chế kết tập tiểu cầu (chẹn ADP/P2Y12), dự phòng nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Zabales 75mg DAVIPHARM là gì?

Thành phần

Thành phần công thức thuốc

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clopidogrel bisulfat 97,86 mg (tương đương Clopidogrel 75 mg) 75 mg Hoạt chất – ức chế kết tập tiểu cầu
Lactose monohydrat, Starch 1500, Butylated hydroxyanisole, cellulose vi tinh thể, crospovidon, Talc, Natri lauryl sulfat, hydroxypropylmethylcellulose, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, màu sunset yellow, màu brilliant blue, màu erythrosin vừa đủ 1 viên Tá dược (có chứa Lactose)

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Quy cách: Hộp 28 viên (2 vỉ x 14 viên) hoặc Hộp 100 viên (10 vỉ x 10 viên).

Công dụng

Chỉ định

  • Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối: nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên.
  • Kiểm soát và dự phòng ở bệnh nhân xơ vữa động mạch ngoại biên đã xác định.
  • Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch (VTE) ở bệnh nhân mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim, hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.

Cách dùng

Cách dùng – Liều dùng

Liều khuyến cáo: 75 mg uống ngày 1 lần, trong hoặc ngoài bữa ăn.

Quá liều

Triệu chứng: Kéo dài thời gian chảy máu và biến chứng chảy máu kèm theo.

Xử trí: Điều trị thích hợp nếu quan sát thấy chảy máu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể truyền tiểu cầu nếu thời gian chảy máu kéo dài.

Tác dụng phụ

  • Xuất huyết.
  • Đau bụng, rối loạn tiêu hóa.
  • Viêm dạ dày, táo bón.
  • Ngứa, phát ban và các rối loạn da khác.

Tương tác thuốc

  • Aspirin: Clopidogrel làm tăng hiệu quả tác dụng của aspirin đối với ngưng tập tiểu cầu trên collagen. Tính an toàn khi dùng đồng thời lâu dài aspirin và clopidogrel chưa được thiết lập.
  • NSAIDs: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đang dùng clopidogrel.
  • Thuốc ức chế tiểu cầu, thuốc tan huyết khối, thuốc chống đông máu: Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Đang có chảy máu bệnh lý: chảy máu dạ dày tá tràng, xuất huyết võng mạc hoặc xuất huyết nội sọ.
  • Suy gan nặng.

Thận trọng

  • Nguy cơ tăng chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý khác.
  • Nên ngừng trước phẫu thuật 7 ngày.
  • Thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh gan nặng kèm theo.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thiếu dữ liệu lâm sàng. Không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Lái xe và vận hành máy móc

Clopidogrel không có hoặc có tác động không đáng kể trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Dược lý

Dược lực học: Clopidogrel là tiền chất, được chuyển hóa bởi CYP450 thành chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế kết tập tiểu cầu. Chất này ức chế chọn lọc sự gắn kết ADP với receptor P2Y₁₂ tiểu cầu và hoạt hóa trung gian ADP tiếp theo của phức hợp GPIIb/IIIa. Gắn kết không thuận nghịch, tiểu cầu bị ảnh hưởng suốt đời sống (7-10 ngày). Phục hồi chức năng khi lượng tiểu cầu thay thế đủ.

Liều 75 mg/ngày: ức chế kết tập tiểu cầu bắt đầu từ ngày đầu, đạt hằng định ngày 3-7. Mức ức chế trung bình: 40-60%. Phục hồi trong 5 ngày sau ngưng.

Dược động học:

  • Hấp thu: Nhanh chóng. Cmax dạng không đổi đạt sau ~45 phút (~2,2-2,5 ng/mL với liều 75 mg). Hấp thu ≥ 50% (dựa trên bài tiết qua nước tiểu).
  • Phân bố: Clopidogrel gắn protein 98%, chất chuyển hóa chính 94% (in vitro).
  • Chuyển hóa: Chuyển hóa qua 2 con đường: esterase → thủy phân thành acid carboxylic không hoạt tính (85%); CYP450 → 2-oxo-clopidogrel → dẫn chất thiol có hoạt tính (qua CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2, CYP2B6). Dẫn chất thiol gắn không thuận nghịch receptor tiểu cầu.
  • Thải trừ: ~50% qua nước tiểu, ~46% qua phân (sau 120 giờ). T₁/₂ clopidogrel ~6 giờ, chất chuyển hóa chính ~8 giờ.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.