• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Clopidogrel 75mg Davipharm Chống kết tập tiểu cầu, dự phòng huyết khối (Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim)
Việt Nam Thương hiệu: Clopidogrel / Davipharm

Viên nén bao phim Clopidogrel 75mg Davipharm Chống kết tập tiểu cầu, dự phòng huyết khối (Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim
Thành phần Clopidogrel 75mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm)
Số đăng ký 8.93E+11
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Thuốc Clopidogrel 75mg chứa Clopidogrel bisulfat 75mg, chống kết tập tiểu cầu, dự phòng biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim Clopidogrel 75mg Davipharm là gì?

Thành phần

Thành phần công thức thuốc

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat) 75 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

  • Làm giảm hay dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi nhồi máu cơ tim (trong thời gian vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hay bệnh động mạch ngoại biên đã được xác định.
  • Dùng kết hợp với Aspirin ở bệnh nhân bị hội chứng đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

Cách dùng

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng

  • Người trưởng thành và người già: 1 viên (75 mg) x 1 lần/ngày.
  • Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không có sóng Q: Khởi đầu 4 viên (300 mg)/ngày đầu tiên. Sau đó tiếp tục liều 75 mg/ngày, kết hợp với Aspirin 75-325 mg/ngày.
  • Chưa có dữ liệu về sự an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Quá liều và cách xử trí

Ở người khỏe mạnh, không thấy tác dụng phụ khi dùng liều duy nhất 600 mg. Thời gian chảy máu tăng 1,7 lần so với dùng liều 75 mg/ngày.

Biểu hiện ngộ độc cấp tính: Nôn mửa, kiệt sức, khó thở và chảy máu đường tiêu hóa.

Cách xử trí: Hiện chưa có thuốc giải độc. Truyền tiểu cầu kịp thời có thể làm đảo ngược tác động dược học của Clopidogrel.

Quên liều

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không dùng liều gấp đôi.

Tác dụng phụ

Xuất huyết tiêu hóa, tụ máu, chảy máu cam, xuất huyết nội sọ, tiểu ra máu, chảy máu mắt, đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày, nổi mẩn, ngứa.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.

Tương tác thuốc

  • Cần thận trọng khi dùng phối hợp với Aspirin, thuốc kháng viêm không steroid, heparin, thuốc tan huyết khối vì khả năng tăng nguy cơ chảy máu.
  • Không nên dùng kết hợp với Warfarin vì có thể tăng mức độ chảy máu.
  • Clopidogrel ức chế cytochrom P450 CYP2C19: ảnh hưởng đến các thuốc chuyển hóa bởi enzym này (Phenytoin, Corticoid, Propranolol…).
  • Thuốc ức chế bơm proton (PPIs) có thể làm giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Chỉ nên kết hợp khi thật cần thiết.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chảy máu do bệnh lý đang hoạt động như chảy máu dạ dày tá tràng, xuất huyết võng mạc hoặc trong nội sọ.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.

Thận trọng

  • Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý chảy máu khác. Nên ngưng sử dụng thuốc 7 ngày trước khi phẫu thuật.
  • Người bệnh dùng thuốc dài hạn phải ngưng dùng khi có chảy máu bất thường và báo ngay cho bác sĩ.
  • Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận, suy gan.

Lái xe và vận hành máy móc

Clopidogrel không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Thực nghiệm trên thỏ và chuột không thấy ảnh hưởng gây độc tính cho thai nhi. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Chưa có thông tin cho biết clopidogrel có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc ngừng cho con bú trong thời gian dùng clopidogrel.

Dược lý

Dược lực học: Clopidogrel là thuốc chống kết tập tiểu cầu, tác động bằng sự biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu. Nhờ tác dụng ngăn ngừa sự kết dính tiểu cầu, Clopidogrel làm giảm nguy cơ thành lập cục máu đông (huyết khối) trong lòng mạch máu bị xơ cứng (xơ vữa động mạch), từ đó làm giảm các biến cố do huyết khối như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tử vong.

Dược động học: Clopidogrel là dạng tiền chất, sau khi dùng liều uống lặp lại 75 mg/ngày được hấp thu nhanh chóng và chuyển hóa chủ yếu ở gan thành hai dạng: dạng có hoạt tính (dẫn chất Thiol) gắn kết không hồi phục với thụ thể ADP tiểu cầu, và dạng không hoạt tính (dẫn xuất Acid Carboxylic) chiếm khoảng 85% thành phần thuốc chuyển hóa lưu hành trong huyết tương. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính là 8 giờ. Bài tiết 50% qua nước tiểu và 46% qua phân.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.