• Trang chủ
  • Siro Aerius Organon (Desloratadine 0,5 mg/ml) điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (Hộp 1 chai 60ml)
Bỉ (Belgium) Thương hiệu: Organon

Siro Aerius Organon (Desloratadine 0,5 mg/ml) điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (Hộp 1 chai 60ml)

88.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai 60ml
Thành phần Desloratadine 0 | 5 mg/ml
Nhà sản xuất Organon Heist bv
Số đăng ký VN-14268-11
Nước sản xuất Bỉ
Mô tả ngắn Aerius siro chứa Desloratadine 0,5 mg/ml, thuốc kháng histamin H1 thế hệ mới, điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay cho trẻ em từ 6 tháng tuổi và người lớn.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Siro Aerius Organon điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay là gì?

Thành phần

Aerius 0,5 mg/ml siro

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Desloratadine 0,5 mg/ml (30 mg/chai 60 ml) Hoạt chất chính
Sorbitol lỏng Tá dược có ý nghĩa an toàn – không dung nạp fructose
Sucrose Tá dược có ý nghĩa an toàn – không dung nạp fructose
Propylene glycol, acid citric khan, natri citrate dihydrate, natri benzoate, dinatri edetate, hương vị kẹo cao su tự nhiên và nhân tạo, màu E100, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Công dụng

Aerius được chỉ định trong các trường hợp:

  • Giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng, như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, cũng như ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho
  • Giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban

Cách dùng

Aerius 0,5 mg/ml siro

  • Trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: 2 mL (1 mg), uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn
  • Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: 2,5 mL (1,25 mg), uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn
  • Trẻ từ 6 đến 11 tuổi: 5 mL (2,5 mg), uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn
  • Người lớn và thanh thiếu niên (≥ 12 tuổi): 10 mL (5 mg), uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn. Chỉ dùng đường uống.

Lưu ý:

  • Viêm mũi dị ứng ngắt quãng (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng, tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng.
  • Trong viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng xuất hiện ≥ 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.

Tác dụng phụ

  • Đau đầu (thường gặp)
  • Mất ngủ (thường gặp – trẻ em dưới 2 tuổi)
  • Khô miệng (thường gặp)
  • Tiêu chảy (thường gặp – trẻ em dưới 2 tuổi)
  • Mệt mỏi (thường gặp)
  • Sốt (thường gặp – trẻ em dưới 2 tuổi)
  • Ảo giác (rất hiếm gặp)
  • Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng hoạt tâm thần-vận động, con co giật (rất hiếm gặp)
  • Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực (rất hiếm gặp)
  • Kéo dài khoảng QT (chưa biết tần suất)
  • Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, tăng sự ngon miệng (rất hiếm gặp)
  • Tăng men gan, tăng bilirubin, viêm gan (rất hiếm gặp)
  • Vàng da (chưa biết tần suất)
  • Nhạy cảm với ánh sáng (chưa biết tần suất)
  • Đau cơ (rất hiếm gặp)
  • Phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban, mày đay) (rất hiếm gặp)
  • Suy nhược (rất hiếm gặp)
  • Hành vi bất thường, gây hấn (chưa biết tần suất)

Tương tác thuốc

  • Erythromycin hoặc ketoconazol: không quan sát thấy các tương tác có ý nghĩa lâm sàng
  • Thức ăn hoặc nước ép trái bưởi chùm: không ảnh hưởng đến dược động học
  • Rượu: cần thận trọng khi uống rượu đồng thời (đã có báo cáo hậu mãi về không dung nạp rượu và ngộ độc)
  • Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

Quá liều

Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu. Nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trên một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadine lên đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều. Desloratadine không được loại trừ qua thẩm phân máu; chưa rõ liệu có được loại trừ qua thẩm phân phúc mạc hay không.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Thận trọng

  • Chưa đánh giá an toàn và hiệu quả của Aerius sirô ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.
  • Desloratadine nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh hoặc gia đình có tiền sử bị bệnh động kinh. Đặc biệt, trẻ nhỏ có thể dễ bị chứng động kinh khi điều trị với desloratadine. Các nhân viên y tế có thể xem xét ngưng sử dụng desloratadine ở những bệnh nhân bị động kinh khi đang điều trị.
  • Trong trường hợp suy thận nặng, cần thận trọng khi dùng Aerius.
  • Thuốc có chứa sorbitol – những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc có chứa sucrose – những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
  • Phụ nữ có thai: không sử dụng Aerius trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
  • Phụ nữ cho con bú: không dùng Aerius cho phụ nữ cho con bú do desloratadine được tiết vào sữa mẹ.
  • Không quan sát thấy ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Dược lý

Dược lực học:
Nhóm dược lý: thuốc kháng histamine – thuốc đối kháng H1. Mã ATC: R06A X27.
Sau khi uống, desloratadine ức chế chọn lọc thụ thể histamine H1 ngoại biên do thuốc hoàn toàn không thâm vào hệ thần kinh trung ương (CNS).
Đã xác định tính an toàn của Aerius sirô trong ba thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhi. Trẻ từ 6 tháng đến 11 tuổi được điều trị kháng histamine liều hàng ngày 1 mg (6 đến 11 tháng tuổi), 1,25 mg (1 đến 5 tuổi) hoặc 2,5 mg (6 đến 11 tuổi). Thuốc được dung nạp tốt.
Desloratadine không thâm vào hệ thần kinh trung ương. Với liều điều trị Aerius viên nén 5 mg mỗi ngày, tỷ lệ buồn ngủ không cao hơn so với giả dược. Trong các thử nghiệm lâm sàng sử dụng Aerius viên nén với liều 7,5 mg mỗi ngày không thấy có ảnh hưởng đến hoạt động tâm thần vận động.
Ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng, Aerius có tác dụng giảm các triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/ngạt mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng. Aerius kiểm soát triệu chứng hiệu quả trong 24 giờ.

Dược động học:
Có thể định lượng được nồng độ huyết tương của desloratadine trong vòng 30 phút dùng desloratadine. Desloratadine được hấp thu tốt với nồng độ tối đa đạt được sau khoảng 3 giờ; thời gian bán thải giai đoạn cuối khoảng 27 giờ. Mức độ tích lũy của desloratadine phù hợp với thời gian bán thải của thuốc (khoảng 27 giờ) và liều dùng một lần/ngày. Sinh khả dụng của desloratadine tỷ lệ thuận với liều dùng 5 mg đến 20 mg.
Desloratadine gắn kết vừa phải (83% – 87%) với protein huyết tương. Không có bằng chứng về việc tích lũy thuốc trên lâm sàng sau khi uống liều hàng ngày (5 mg đến 20 mg) trong 14 ngày.
Chưa xác định được men chịu trách nhiệm chuyển hóa desloratadine. Desloratadine không ức chế CYP3A4 hoặc CYP2D6 và cũng không phải là cơ chất hoặc chất ức chế P-glycoprotein.
6% đối tượng đã đạt được nồng độ desloratadine cao hơn (người chuyển hóa kém). Các đối tượng này có nồng độ Cmax cao hơn gấp 3 lần vào khoảng lúc 7 giờ với thời gian bán hủy pha cuối khoảng 89 giờ.
Bệnh nhân suy thận: mức độ tiếp xúc với desloratadine ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa lớn hơn khoảng 1,5 lần, và ở bệnh nhân suy thận nặng lớn hơn khoảng 2,5 lần so với người khỏe mạnh.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C, trong bao bì gốc.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Aerius Sirô chỉ được sử dụng trong vòng 3 tháng kể từ ngày mở nắp.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.