• Trang chủ
  • Kem bôi da Eutyrate Clobetasone butyrate 0,05% (2,5mg/5g) chống viêm, chống ngứa, điều trị viêm da, eczema (Tuýp 5g)
Thương hiệu: An Thiên

Kem bôi da Eutyrate Clobetasone butyrate 0,05% (2,5mg/5g) chống viêm, chống ngứa, điều trị viêm da, eczema (Tuýp 5g)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 tuýp 5 g
Thành phần Clobetasone butyrate 2,5 mg / tuýp 5 g (0,05%)
Nhà sản xuất Dược phẩm An Thiên
Số đăng ký 893100418723
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Eutyrate là kem bôi da chứa clobetasone butyrate 0,05%, corticosteroid dùng tại chỗ hiệu lực trung bình, giúp giảm viêm và ngứa của viêm da cơ địa (chàm), viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã, hăm da do tã, viêm tai ngoài, sẩn cục ngứa và phản ứng do côn trùng đốt. Thuốc bôi 1–2 lần mỗi ngày, đóng gói hộp 1 tuýp 5 g.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc kem bôi da Eutyrate là gì?

Eutyrate là kem bôi da chứa clobetasone butyrate 0,05% (2,5 mg trong mỗi tuýp 5 g), là một corticosteroid dùng tại chỗ có hiệu lực trung bình, có tác dụng chống viêm, chống ngứa và co mạch.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên sản xuất, đóng gói dạng hộp 1 tuýp 5 g. Thuốc được dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn và người cao tuổi để làm giảm các triệu chứng viêm và ngứa của các bệnh ngoài da đáp ứng với steroid.

Câu hỏi thường gặp

Eutyrate là thuốc gì?

Eutyrate là kem bôi da kê đơn chứa clobetasone butyrate 0,05%, corticosteroid dùng tại chỗ hiệu lực trung bình, do Dược phẩm An Thiên sản xuất.

Eutyrate được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng giảm viêm và ngứa của viêm da cơ địa (chàm), viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã, hăm da do tã, viêm da do ánh sáng, viêm tai ngoài, sẩn cục ngứa và phản ứng do côn trùng đốt.

Eutyrate dùng như thế nào?

Bôi một lớp mỏng phủ kín vùng da bệnh 1–2 lần/ngày cho đến khi cải thiện, sau đó giảm số lần dùng. Người lớn dùng không quá 4 tuần; trẻ em dưới 12 tuổi thường không quá 7 ngày và theo chỉ định bác sĩ.

Eutyrate có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất hiếm gặp: ức chế trục HPA, hội chứng Cushing, teo da, thay đổi sắc tố da, rậm lông, viêm da tiếp xúc dị ứng, mày đay, ban đỏ, phát ban, mụn trứng cá; không rõ tần suất: nhìn mờ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Eutyrate không?

Chỉ dùng khi lợi ích cho người mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi/trẻ, với lượng thuốc ít nhất trong thời gian ngắn nhất; không bôi lên bầu vú khi cho con bú. Cần hỏi ý kiến bác sĩ.

Thành phần

Eutyrate kem bôi da

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Clobetasone butyrate 2,5 mg / tuýp 5 g (0,05%) Hoạt chất
Cetostearyl alcohol, glycerol monostearate, white beewax, dimethicone, glyceryl stearate & PEG-100 stearate, light liquid paraffin, sodium citrate, citric acid, glycerine, benzyl alcohol, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Kem bôi da màu trắng, thể chất mềm mịn, đồng nhất.

Công dụng

Công dụng của Eutyrate

Chỉ định

Eutyrate được chỉ định làm giảm các triệu chứng viêm và ngứa của các bệnh ngoài da đáp ứng với steroid, bao gồm:

  • Viêm da cơ địa (chàm).
  • Viêm da tiếp xúc dị ứng hoặc kích ứng.
  • Viêm da tiết bã.
  • Hăm da do tã.
  • Viêm da do tiếp xúc với ánh sáng.
  • Viêm tai ngoài.
  • Sẩn cục ngứa.
  • Các phản ứng do côn trùng đốt.

Eutyrate có thể dùng để điều trị duy trì xen kẽ giữa các đợt điều trị bằng các steroid tại chỗ có hiệu lực cao hơn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Eutyrate

Thuốc dùng bôi ngoài da. Bôi một lớp mỏng và xoa nhẹ nhàng vừa đủ để phủ kín hoàn toàn vùng da bị bệnh; giữ đủ thời gian cho thuốc hấp thu vào da trước khi bôi thuốc làm mềm da. Rửa sạch tay sau khi bôi thuốc trừ khi tay là vùng cần điều trị. Dạng kem đặc biệt thích hợp cho các bề mặt da ẩm ướt hoặc rỉ dịch.

Liều dùng

  • Người lớn: bôi thuốc 1–2 lần/ngày lên vùng da bị tổn thương cho đến khi cải thiện, sau đó giảm số lần dùng hoặc chuyển sang thuốc có hiệu lực thấp hơn. Dùng hàng ngày không quá 4 tuần; nếu sau 4 tuần bệnh xấu hơn hoặc không cải thiện, nên đánh giá lại điều trị và chẩn đoán.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: dùng theo liều khuyến cáo của bác sĩ, với lượng thuốc tối thiểu vẫn hiệu quả; trong viêm da ở trẻ em, thời gian dùng thường không quá 7 ngày, thời gian điều trị không nên kéo dài quá 4 tuần.
  • Người cao tuổi, người suy gan – thận: dùng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian ngắn nhất đạt hiệu quả điều trị.

Quá liều và xử trí

Clobetasone butyrate dùng tại chỗ có thể được hấp thu đủ để gây tác dụng toàn thân. Quá liều cấp tính hầu như không xảy ra; quá liều mạn tính hoặc lạm dụng có thể gây tăng cortisol. Xử trí: ngừng thuốc dần dần bằng cách giảm số lần dùng hoặc thay bằng corticosteroid hiệu lực thấp hơn (nguy cơ thiếu glucocorticosteroid).

Tác dụng phụ

  • Rất hiếm gặp: nhiễm trùng cơ hội; quá mẫn, phát ban; ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA) với đặc điểm giống hội chứng Cushing (mặt tròn, béo trung tâm), chậm tăng cân/chậm lớn ở trẻ em, loãng xương, tăng nhãn áp, tăng đường huyết/glucose niệu, đục thể thủy tinh, tăng huyết áp, tăng cân/béo phì, giảm cortisol nội sinh; viêm da tiếp xúc dị ứng, mày đay, teo da, thay đổi sắc tố da, rậm lông, trầm trọng thêm triệu chứng tiềm ẩn, vảy nến có mủ, ban đỏ, phát ban, mụn trứng cá.
  • Không biết: nhìn mờ.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (ritonavir, itraconazol) gây ức chế chuyển hóa của corticosteroid, dẫn đến tăng phơi nhiễm toàn thân.
  • Tương kỵ: do không có nghiên cứu, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với clobetasone butyrate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Các nhiễm trùng da không được điều trị.
  • Bệnh trứng cá đỏ (rosacea); mụn trứng cá.
  • Ngứa nhưng không viêm.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn tại chỗ với corticosteroid hoặc bất kỳ tá dược nào; phản ứng quá mẫn tại chỗ có thể giống triệu chứng của bệnh đang điều trị.
  • Có thể xảy ra hội chứng Cushing và ức chế thuận nghịch trục HPA do tăng hấp thu toàn thân; nếu phát hiện, ngừng thuốc dần dần, không ngừng đột ngột.
  • Yếu tố nguy cơ tăng tác dụng toàn thân: hiệu lực và công thức steroid, thời gian tiếp xúc, diện tích rộng, vùng da băng kín (kể cả tã lót ở trẻ), tăng hydrat hóa lớp sừng, vùng da mỏng (da mặt), vùng da bị rách. Trẻ sơ sinh và trẻ em hấp thu tương đối lớn hơn, dễ xảy ra tác dụng toàn thân hơn; ở trẻ dưới 12 tuổi nên tránh điều trị liên tục kéo dài.
  • Điều kiện ấm, ẩm tại nếp gấp da hoặc khi da băng kín tạo thuận lợi cho nhiễm khuẩn; làm sạch da trước khi băng kín.
  • Không nên dùng thuốc kéo dài trên mặt (dễ teo da); trên mí mắt cần thận trọng tránh để thuốc vào mắt (nguy cơ đục thể thủy tinh, tăng nhãn áp).
  • Rối loạn thị giác có thể xảy ra khi dùng corticosteroid tại chỗ và toàn thân; nếu mờ mắt hoặc rối loạn thị giác khác nên gặp bác sĩ chuyên khoa mắt (đục thể thủy tinh, tăng nhãn áp, CSCR).
  • Điều trị bằng kháng sinh thích hợp khi tổn thương viêm bị nhiễm trùng; nhiễm trùng lan rộng cần ngừng corticosteroid tại chỗ.
  • Tá dược: cetostearyl alcohol, benzyl alcohol có thể gây phản ứng tại chỗ trên da (như viêm da tiếp xúc).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: dữ liệu còn hạn chế; corticosteroid tại chỗ cho động vật mang thai có thể gây bất thường phát triển bào thai. Chỉ dùng khi lợi ích mong đợi cho người mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi, với lượng thuốc ít nhất trong thời gian ngắn nhất.

Phụ nữ cho con bú: chưa xác lập được tính an toàn; chỉ cân nhắc dùng khi lợi ích cho người mẹ vượt trội nguy cơ cho trẻ. Nếu dùng, không bôi thuốc vào bầu vú để tránh trẻ nuốt phải.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu; không thấy tác dụng không mong muốn trên các hoạt động này từ hồ sơ của Eutyrate dùng tại chỗ.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: các chất corticosteroid, hiệu lực trung bình. Mã ATC: D07AB.

Corticosteroid dùng tại chỗ tác dụng như một chất chống viêm thông qua nhiều cơ chế ức chế phản ứng dị ứng pha muộn: giảm mật độ tế bào mast, giảm hóa ứng động và hoạt hóa bạch cầu ái toan, giảm sản sinh cytokin từ tế bào lympho, tế bào mono, tế bào mast và bạch cầu ái toan, ức chế chuyển hóa acid arachidonic. Corticosteroid tại chỗ có đặc tính chống viêm, chống ngứa và co mạch.

Đặc tính dược động học

Corticosteroid tại chỗ có thể hấp thu toàn thân khi tiếp xúc với da lành; mức độ hấp thu phụ thuộc tá dược và tính nguyên vẹn của hàng rào biểu bì (băng kín, viêm nhiễm làm tăng hấp thu). Bôi một liều 30 g thuốc mỡ clobetasone butyrate 0,05% cho thấy nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 0,6 ng/ml trong ba giờ đầu, sau đó giảm dần xuống dưới 0,1 ng/ml sau 72 giờ, không ảnh hưởng nồng độ cortisol bình thường trong huyết tương. Khi hấp thu qua da, thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ qua thận, một phần qua mật.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.