Kem bôi da Canesten Cream là gì?
Thành phần
Canesten Kem bôi da
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Clotrimazol | 10 mg/g (1%) | Hoạt chất (kháng nấm) |
| Benzyl Alcohol, Cetostearyl Alcohol, Cetyl Palmitate, Octyldodecanol, Polysorbate 60, Sorbitan monostearate | vừa đủ | Tá dược |
| Nước cất | vừa đủ | Tá dược |
Công dụng
Chỉ định
Canesten được chỉ định trong các trường hợp:
- Tất cả các bệnh nhiễm nấm ngoài da do nấm mốc và các loại nấm khác (ví dụ: loài Trichophyton).
- Tất cả các bệnh nhiễm nấm ngoài da do nấm men (các loài Candida). Bao gồm nhiễm nấm da (hắc lào), nấm da chân, viêm quanh móng, lang ben, erythrasma, hăm da.
- Các bệnh ngoài da có biểu hiện nhiễm nấm thứ phát với các loại nấm trên.
- Hăm tã, viêm âm hộ, viêm bao quy đầu do nấm Candida.
Cách dùng
Liều lượng và cách dùng
- Cách dùng: Sử dụng tại chỗ. Bôi một lớp mỏng Clotrimazole trên vùng da bị tổn thương.
- Liều dùng: Thoa lên vùng tổn thương một lớp kem mỏng 2-3 lần mỗi ngày. Một đoạn kem (dài 0,5cm) đủ để bôi vùng tổn thương rộng bằng bàn tay. Liều dùng không khác biệt giữa người trẻ hay người cao tuổi.
- Thời gian điều trị: Cần điều trị liên tục trong ít nhất một tháng đối với các bệnh nhiễm nấm da hoặc trong ít nhất hai tuần đối với nhiễm nấm Candida.
- Nếu bàn chân bị nhiễm nấm cần rửa sạch và lau khô chân thật kỹ, đặc biệt là các kẽ ngón chân, trước khi bôi kem.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Hầu như không có nguy cơ nhiễm độc cấp tính xảy ra sau khi bôi quá liều lên da (bôi trên diện rộng trong điều kiện hấp thu tốt) hoặc uống do vô tình.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp vô tình nuốt phải, chỉ nên thực hiện các biện pháp thông thường như rửa dạ dày khi các triệu chứng lâm sàng của quá liều trở nên rõ ràng (chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn).
Tác dụng phụ
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phù mạch, phản ứng phản vệ, quá mẫn.
- Rối loạn vận mạch: Tụt huyết áp, ngất.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở.
- Rối loạn da và tổ chức dưới da: Mụn nước, viêm da tiếp xúc, ban đỏ, dị cảm, tróc da, mẫn ngứa, phát ban, mày đay, da đau nhói/cảm giác bỏng rát.
- Rối loạn chung và tác dụng phụ tại chỗ: Kích ứng tại chỗ bôi thuốc, phản ứng tại chỗ bôi thuốc, phù nề, đau.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Sản phẩm có thể làm hỏng các biện pháp tránh thai bằng cao su khi sử dụng đồng thời. Hiệu quả của các biện pháp tránh thai này có thể bị giảm. Bệnh nhân nên sử dụng các biện pháp tránh thai khác để thay thế trong ít nhất 5 ngày sau khi sử dụng sản phẩm.
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với clotrimazole hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không sử dụng để điều trị nấm móng hay nấm da đầu.
Cảnh báo và thận trọng
- Bôi kem Clotrimazole lên vùng sinh dục có thể làm giảm hiệu quả và tính an toàn của các sản phẩm cao su như bao cao su và màng tránh thai. Ảnh hưởng này là tạm thời và chỉ xảy ra trong quá trình điều trị.
- Tránh tiếp xúc với mắt. Không nuốt.
- Cetostearyl alcohol có thể gây phản ứng cục bộ trên da (chẳng hạn viêm da tiếp xúc).
- Benzyl alcohol có thể gây kích ứng nhẹ tại chỗ.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế. Ở mức độ phơi nhiễm toàn thân thấp sau khi điều trị ngoài da, dự kiến không xảy ra các tác dụng có hại. Có thể sử dụng trong thai kỳ nhưng phải dưới sự giám sát của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Không loại trừ rủi ro đối với trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú mẹ và lợi ích của điều trị cho người mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Đặc tính dược lực học
Clotrimazol là thuốc kháng nấm nhóm imidazol, tác dụng diệt nấm bằng cách ức chế tổng hợp ergosterol, một thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm. Clotrimazol có phổ kháng nấm rộng trên nhiều loại nấm bao gồm Dermatophytes, Candida, Malassezia.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Clotrimazol hấp thu qua da không đáng kể khi dùng tại chỗ.
Phân bố: Tác dụng tại chỗ trên vùng da bôi.
Chuyển hóa: Chuyển hóa tại gan.
Thải trừ: Thải trừ qua mật và thận.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì. Tiêu chuẩn: TCCS.
















