Dung dịch uống Habroxol Dược Hà Nam là gì?
Thành phần
Habroxol 15mg/5ml dung dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ambroxol hydroclorid | 15 mg/5 ml | Hoạt chất chính |
| Natri benzoat | — | Tá dược – thận trọng với người mẫn cảm |
| Đường trắng | — | Tá dược – thận trọng với người không dung nạp đường |
| Liquid sorbitol (noncrystallising), sucralose, tartaric acid, hương chuối, nước tinh khiết | vừa đủ 5 ml | Tá dược |
Dạng bào chế: Dung dịch uống trong suốt, không màu đến vàng nhạt, hương thơm, vị ngọt.
Công dụng
Habroxol được chỉ định trong các trường hợp:
Tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp:
- Bệnh cấp và mạn tính đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường
- Đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen
Cách dùng
Habroxol 15mg/5ml
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 2-3 ngày đầu: 10 ml/lần x 3 lần/ngày (90 mg ambroxol); sau đó 10 ml/lần x 2 lần/ngày (60 mg); có thể tăng lên 10 ml/lần x 4 lần/ngày (120 mg)
- Trẻ em từ 6-12 tuổi: 5 ml/lần, ngày 2-3 lần chia đều (30-45 mg ambroxol)
- Trẻ em từ 2-5 tuổi: 2,5 ml/lần, ngày 3 lần (22,5 mg ambroxol)
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Không nên dùng
Lưu ý:
- Thuốc dùng đường uống. Sử dụng sau bữa ăn.
- Nếu sau 5 ngày (trẻ em dưới 6 tuổi: sau 3 ngày) triệu chứng không cải thiện hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy liên hệ bác sĩ.
Tác dụng phụ
- Tiêu chảy (tác dụng phụ thường gặp nhất)
- Phản ứng sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn (không xác định tần suất)
- Chứng khó đọc, khó thở (thường gặp)
- Sổ mũi, khô họng (rất hiếm gặp)
- Buồn nôn (thường gặp); Nôn, đau bụng, khô tiêu, khô miệng (ít gặp)
- Ợ nóng (hiếm gặp); Táo bón (rất hiếm gặp)
- Phù, phát ban, ngứa (ít gặp); Nổi mề đay (không xác định)
- Khó tiểu (rất hiếm gặp); Sốt (ít gặp)
Tương tác thuốc
- Không sử dụng kết hợp với các thuốc chống ho (phản xạ ho bị ức chế gây tích tụ dịch tiết)
- Sử dụng kết hợp với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin) dẫn đến tăng nồng độ kháng sinh trong chất nhầy
- Không có báo cáo về tương tác lâm sàng có liên quan tới thuốc khác
Quá liều
Triệu chứng quá liều thường xuyên nhất là tiêu chảy và căng thẳng. Triệu chứng quá liều quá mức: buồn nôn, nôn, hạ huyết áp. Rửa dạ dày không hiệu quả, chỉ áp dụng trong trường hợp cực kỳ quá liều. Khi biểu hiện quá liều ambroxol, chủ yếu điều trị triệu chứng.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.
Thận trọng
- Thận trọng với trẻ em dưới 2 tuổi.
- Thận trọng với trường hợp loét đường tiêu hóa và ho ra máu (ambroxol có thể làm tan cục máu đông fibrin).
- Chỉ điều trị ambroxol một đợt ngắn, không đỡ phải thăm khám lại.
- Chế phẩm có chứa đường, thận trọng với người không dung nạp đường.
- Chế phẩm có chứa natri benzoat, thận trọng với người mẫn cảm.
- Phụ nữ có thai: không được khuyến cáo, đặc biệt 3 tháng đầu thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú: chưa có thông tin về nồng độ ambroxol trong sữa mẹ, cần thận trọng.
- Không có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Dược lý
Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc trừ ho, tiêu đờm. Mã ATC: R05CB06.
Ambroxol là chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng làm đờm lỏng hơn, ít quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài (long đờm). Ambroxol có tính chất kháng viêm và chống oxy hóa. Ngoài ra còn có tác dụng gây tê tại chỗ thông qua chẹn kênh natri ở màng tế bào. Ambroxol kích thích tổng hợp và bài tiết chất điện hoạt phế nang. Ambroxol cũng có tác dụng bài tiết acid uric qua nước tiểu.
Dược động học:
Ambroxol hầu như được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Liên kết với protein huyết tương khoảng 90%. Thời gian bán thải 7-12 giờ. Ambroxol đi qua được dịch màng ối và nhau thai, bài tiết vào sữa mẹ. Chuyển hóa qua gan, chuyển hóa lần đầu giảm 1/3 lượng thuốc. Bài tiết qua thận khoảng 90%.
Suy gan nặng: thanh thải giảm 20-40%. Suy thận nặng: có thể tích lũy thuốc.
Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 14 ngày kể từ khi mở nắp. Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.

















