• Trang chủ
  • Viên nén Trimeseptol Sulfamethoxazol 400mg + Trimethoprim 80mg kháng khuẩn sulfonamid phối hợp (Hộp 25 vỉ x 20 viên nén)
Việt Nam Thương hiệu: Trimeseptol

Viên nén Trimeseptol Sulfamethoxazol 400mg + Trimethoprim 80mg kháng khuẩn sulfonamid phối hợp (Hộp 25 vỉ x 20 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 25 vỉ x 20 viên nén
Thành phần Sulfamethoxazol 400mg + Trimethoprim 80mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Số đăng ký VD-24195-16
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén Trimeseptol chứa Sulfamethoxazol 400mg + Trimethoprim 80mg, kháng khuẩn sulfonamid phối hợp.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Trimeseptol la gi?

Chỉ định

Trimeseptol được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:

  • Phòng và điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
  • Phòng và điều trị nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma gondii.
  • Điều trị nhiễm Nocardia.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính chưa biến chứng.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

Thành phần

Trimeseptol Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Sulfamethoxazol 400 mg Hoạt chất
Trimethoprim 80 mg Hoạt chất
Starch pregelatinized (Eragel), Tinh bột sắn, Gelatin, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Bột talc vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén. Mô tả: Viên nén hình trụ, màu trắng, mặt viên nhẵn, một mặt có chữ Bx, thành và cạnh viên lành lặn.

Công dụng

Chỉ định

Trimeseptol được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:

  • Phòng và điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
  • Phòng và điều trị nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma gondii.
  • Điều trị nhiễm Nocardia.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính chưa biến chứng.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Nên uống cùng với thức ăn để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hoá.

Liều dùng

Nhiễm khuẩn cấp tính:

  • Người lớn (trên 18 tuổi): 2 viên/lần x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em trên 12 tuổi đến dưới 18 tuổi: (6 mg trimethoprim + 30 mg sulfamethoxazol)/kg thể trọng/ngày, chia đều thành 2 lần. Hoặc uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày.
  • Điều trị ít nhất 5 ngày. Nếu không cải thiện sau 7 ngày, cần đánh giá lại.

Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (Điều trị):

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: (20 mg trimethoprim + 100 mg sulfamethoxazol)/kg/ngày, chia hai hoặc nhiều lần, trong hai tuần.

Suy thận:

  • ClCr > 30 ml/phút: 2 viên/lần x 2 lần/ngày.
  • ClCr 15-30 ml/phút: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp: Tăng kali huyết (theo bảng tần suất của Trimeseptol).
  • Thường gặp: Đau đầu, bội nhiễm nấm.
  • Rất hiếm gặp:

    Máu: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu hồng cầu khổng lồ, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, methemoglobin máu, tăng bạch cầu ưa acid, ban xuất huyết, tan máu ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD.

    Miễn dịch: Bệnh huyết thanh, quá mẫn, viêm cơ tim, dị ứng viêm mạch máu.

    Chuyển hóa: Hạ đường huyết, hạ natri huyết, chán ăn, toan chuyển hóa.

    Tâm thần: Trầm cảm, ảo giác.

    Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn, co giật, viêm dây thần kinh ngoại vi, mất điều hòa, chóng mặt.

    Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.

    Gan mật: Hoại tử gan tối cấp (hiếm gặp nhưng nghiêm trọng).

    Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).

  • Tần suất chưa rõ: Rối loạn tâm thần.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Warfarin: Tăng cường hoạt tính chống đông máu.
  • Phenytoin: Kéo dài thời gian bán thải của phenytoin.
  • Methotrexat: Làm tăng nồng độ methotrexat tự do trong huyết tương.
  • Cyclosporin: Giảm khả năng phục hồi chức năng thận sau ghép thận.
  • Digoxin: Tăng nồng độ digoxin huyết tương ở bệnh nhân cao tuổi.
  • Zidovudin: Tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn về huyết học.
  • Lamivudin: Tăng 40% phơi nhiễm với lamivudin.
  • Thuốc lợi tiểu (thiazid): Nguy cơ giảm tiểu cầu ở người cao tuổi.
  • Thuốc gây tăng kali huyết (ACEI, ARB, spironolacton): Có thể dẫn đến tăng kali máu.
  • Thuốc tránh thai: Kháng sinh làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.
  • Repaglinid: Có thể dẫn đến hạ đường huyết.
  • Procainamid, Amantadin: Tăng nồng độ huyết tương, có khả năng gây độc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với sulfonamid, trimethoprim hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.
  • Bệnh nhân suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Trẻ nhỏ dưới 6 tuần tuổi.
  • Bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu miễn dịch do sử dụng trimethoprim và/hoặc sulfonamid.
  • Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.

Cảnh báo và thận trọng

  • Các trường hợp tử vong, mặc dù rất hiếm, đã xảy ra do các phản ứng nghiêm trọng bao gồm: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hoại tử gan tối cấp, chứng mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản. Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu, triệu chứng và được theo dõi chặt chẽ phản ứng trên da.
  • Hội chứng thực bào máu (HLH) đã được báo cáo hiếm gặp. Nếu chẩn đoán HLH được xác định, nên ngừng điều trị.
  • Độc tính đường hô hấp nghiêm trọng rất hiếm gặp, đôi khi tiến triển thành ARDS.
  • Cần đặc biệt thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân cao tuổi.
  • Luôn duy trì cân bằng lượng nước tiểu. Tính thể sulfonamid đã được ghi nhận.
  • Khuyến cáo xét nghiệm công thức máu hàng tháng khi dùng thuốc trong thời gian dài.
  • Ở bệnh nhân thiếu G6PD, tan máu có thể xảy ra.
  • Theo dõi kali máu ở bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu và hạ natri máu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Trimethoprim và sulfamethoxazol qua nhau thai. Không nên dùng trong thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng đầu, trừ khi thật cần thiết. Bổ sung folat nếu dùng thuốc trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Trimethoprim và sulfamethoxazol được bài tiết trong sữa mẹ. Tránh dùng ở phụ nữ đang cho con bú mà bà mẹ hoặc trẻ sơ sinh mắc hoặc có nguy cơ mắc tăng bilirubin máu. Tránh dùng ở trẻ sơ sinh dưới tám tuần.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu khảo sát. Không dự đoán được tác dụng bất lợi từ dược lý của thuốc. Tuy nhiên, cần lưu ý tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và các tác dụng không mong muốn khi xem xét khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Warfarin: Tăng cường hoạt tính chống đông máu qua sự ức chế chọn lọc lặp thể quá trình chuyển hóa của warfarin.
  • Phenytoin: Kéo dài thời gian bán thải của phenytoin, nếu phối hợp có thể dẫn đến tác dụng quá mức.
  • Methotrexat: Làm tăng nồng độ methotrexat tự do trong huyết tương.
  • Cyclosporin: Giảm khả năng phục hồi chức năng thận sau ghép thận.
  • Digoxin: Tăng nồng độ digoxin huyết tương ở bệnh nhân cao tuổi.
  • Zidovudin: Tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn về huyết học.
  • Lamivudin: Tăng 40% phơi nhiễm với lamivudin do trimethoprim.
  • Thuốc lợi tiểu (thiazid): Nguy cơ giảm tiểu cầu ở người cao tuổi.
  • Thuốc gây tăng kali huyết (ACEI, ARB, spironolacton): Có thể dẫn đến tăng kali máu.
  • Thuốc tránh thai: Kháng sinh làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.
  • Repaglinid: Có thể dẫn đến hạ đường huyết.
  • Procainamid, Amantadin: Tăng nồng độ huyết tương, có khả năng gây độc.
  • Zidovudin: Điều trị đồng thời với zidovudin có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn về huyết học.
  • Indomethacin: Các trường hợp viêm đại tràng giả mạc liên quan đến điều trị bằng thuốc kháng sinh đã được báo cáo.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh sulfonamid phối hợp. Mã ATC: J01EE01.

Trimethoprim và sulfamethoxazol là thuốc kháng khuẩn diệt khuẩn, phối hợp tác dụng hiệp đồng bằng cách ức chế hai bước kế tiếp nhau trong quá trình sinh tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Sulfamethoxazol ức chế cạnh tranh sự gắn kết acid para-aminobenzoic (PABA) vào dihydrofolat synthetase. Trimethoprim ức chế dihydrofolat reductase, ngăn cản sự hình thành acid tetrahydrofolic hoạt động.

Đặc tính dược động học

Không có dữ liệu dược động học chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm này. Trimethoprim và sulfamethoxazol đều được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Cả hai chất được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể, qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.