• Trang chủ
  • Viên nén bao phim bẻ được Glucophage 1000mg Merck điều trị tiểu đường (Hộp 02 vỉ x 15 viên nén bao phim bẻ được)
Pháp Thương hiệu: Merck

Viên nén bao phim bẻ được Glucophage 1000mg Merck điều trị tiểu đường (Hộp 02 vỉ x 15 viên nén bao phim bẻ được)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 02 vỉ x 15 viên nén bao phim bẻ được
Thành phần Metformin hydrochloride 1000mg
Nhà sản xuất Merck Sante s.a.s.
Số đăng ký VN-16517-13
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn Thuốc Glucophage 1000mg chứa Metformin hydrochloride 1000mg, điều trị đái tháo đường type 2.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim bẻ được Glucophage 1000mg Merck là gì?

Thành phần

Glucophage 1000mg Metformin hydrochloride 1000mg Viên nén bao phim bẻ được

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Metformin hydrochloride (tương đương với 780mg metformin base) 1000mg Hoạt chất
Povidone K 30, magnesium stearate, hypromellose vừa đủ Tá dược

Công dụng

Chỉ định

Glucophage 1000mg Metformin hydrochloride 1000mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Glucophage 1000mg thuộc nhóm thuốc điều trị đái tháo đường type 2, đặc biệt đối với bệnh nhân béo phì khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục không đủ kiểm soát đường huyết thích hợp. Glucophage 1000mg được chỉ định cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 10 tuổi.
  • Người lớn có thể uống Glucophage 1000mg riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc uống chống đái tháo đường khác hoặc với insulin.
  • Đối với trẻ em trên 10 tuổi và vị thành niên có thể uống Glucophage 1000mg riêng rẽ hoặc phối hợp với insulin.
  • Để giảm các biến chứng ở những người quá cân mắc bệnh đái tháo đường type 2 thì uống metformin hydroclorid là liệu pháp hàng đầu khi chế độ ăn kiêng không đạt kết quả mong muốn.

Cách dùng

Liều dùng

Dùng đường uống. Nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai, trong hoặc cuối bữa ăn.

Người lớn có chức năng thận bình thường (eGFR ≥ 90 mL/phút/1,73m²):

Liều khởi đầu thông thường là 500mg hoặc 850mg metformin hydrochloride 2 hoặc 3 lần mỗi ngày trong hoặc sau bữa ăn. Sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp đường tiêu hóa. Ở những bệnh nhân sử dụng liều cao metformin hydrochloride (từ 2 đến 3 gram mỗi ngày), có thể thay thế hai viên nén bao phim Glucophage 500mg bằng một viên Glucophage 1000mg. Liều cao nhất metformin hydrochloride là 3 g/ngày, chia làm 3 lần. Kết hợp với Insulin: Metformin hydrochloride kết hợp với Insulin đạt được kiểm soát đường huyết tốt hơn. Uống metformin với liều thông thường 2-3 lần trong ngày, trong khi liều insulin điều chỉnh dựa vào đo nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân suy thận: Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị. Metformin có thể sử dụng trên bệnh nhân suy thận có eGFR trong khoảng 30-59 mL/phút/1,73m²: Liều khởi đầu là 500mg metformin hydrochloride ngày 1 lần. Liều tối đa là 1000mg mỗi ngày. Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73m². Bệnh nhân lớn tuổi: Chỉnh liều dựa trên chức năng thận. Cần đánh giá thường xuyên chức năng thận. Trẻ em trên 10 tuổi và thanh thiếu niên: Liều bắt đầu thường dùng là 500 hoặc 850mg metformin uống 1 lần/ngày. Liều metformin tối đa được khuyến cáo là 2g/ngày, chia làm 2-3 lần.

Quá liều

Hạ đường huyết không thấy ở liều 85g metformin, mặc dù nhiễm acid lactic xảy ra trong trường hợp như vậy. Quá liều nghiêm trọng dẫn đến nhiễm acid lactic. Nhiễm acid lactic là trường hợp khẩn cần điều trị ở bệnh viện. Phương pháp hiệu quả nhất để loại lactate và metformin khỏi cơ thể là thẩm tách máu.

Quên liều

Nếu quên một liều thuốc, bệnh nhân phải dùng liều kế tiếp theo thời gian thường lệ. Không được dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp:
  • Rối loạn dạ dày ruột: Các triệu chứng dạ dày ruột như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, không ngon miệng. Các triệu chứng này thường xảy ra khi bắt đầu điều trị và thường tự nhiên mất đi. Glucophage 1000mg cần dùng vào cùng hay sau bữa ăn trong 2 hoặc 3 liều đơn để tránh những hiện tượng này. Sự tăng liều chậm cũng có thể cải thiện sự dung nạp của dạ dày ruột.
  • Thường gặp:
  • Rối loạn hệ thần kinh: Vị khác thường.
  • Rất hiếm gặp:
  • Chuyển hoá và rối loạn dinh dưỡng: Nhiễm acid lactic, giảm tỉ lệ hấp thu vitamin B12 cũng như giảm nồng độ huyết thanh khi điều trị lâu dài.
  • Rối loạn da và chuyển hóa dưới da: Ban đỏ, ngứa, mày đay.
  • Rối loạn gan mật: Kết quả thử nghiệm chức năng gan bất thường, hoặc viêm gan không có vàng da.
  • Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với metformin hydrochloride hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bất kỳ thể nào của toan chuyển hóa cấp và tiền hôn mê do đái tháo đường.
  • Suy thận nặng (eGFR dưới 30 mL/phút/1,73m²).
  • Các bệnh cấp tính có khả năng gây suy chức năng thận, như: Mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc.
  • Tiêm tĩnh mạch chất cản quang chứa iod.
  • Bệnh cấp hay mạn có thể gây thiếu oxy ở mô: Suy tim hay suy hô hấp, nhồi máu cơ tim, sốc.
  • Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
  • Phụ nữ có thai.

Thận trọng

  • Nhiễm acid lactic huyết: Hiếm khi xảy ra nhưng tỷ lệ chết cao khi thiếu sự điều trị đúng cách. Biến chứng chuyển hoá có thể gây ra do tích luỹ metformin. Tỷ lệ nhiễm acid lactic có thể giảm bằng cách đánh giá yếu tố nguy cơ khác liên quan. Chẩn đoán: Nhiễm acid lactic được đặc trưng bởi khó thở, cùng với khó chịu trong bụng và giảm thân nhiệt, sau đó là hôn mê. pH máu giảm, nồng độ lactat trong huyết tương trên 5 mmol/L.
  • Chức năng thận: Vì Metformin bài tiết qua thận, nồng độ creatinin huyết tương nên đánh giá trước khi khởi đầu điều trị và đánh giá đều đặn sau đó. Ít nhất mỗi năm một lần ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Ít nhất 2-4 lần/năm với nồng độ creatinin huyết thanh trên giới hạn bình thường và ở người lớn tuổi. Giảm chức năng thận ở người già là thường xuyên xảy ra và không có triệu chứng.
  • Chức năng gan: Bệnh nhân suy gan có thể tiến triển thành toan lactic liên quan đến metformin. Tránh sử dụng metformin trên những bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh gan.
  • Sử dụng các chất cản quang chứa iod: Phải ngừng dùng metformin hydroclorid tối thiểu 48 giờ trước khi tiến hành phép thử. Điều trị trở lại không được sớm hơn 48 giờ sau khi kết thúc và chỉ bắt đầu dùng lại sau khi có kết quả kiểm tra chức năng thận bình thường.
  • Phẫu thuật: Cần phải ngừng sử dụng metformin 48 giờ trước khi phẫu thuật với sự gây mê toàn thân. Tái điều trị không được sớm hơn 48 giờ sau khi phẫu thuật và chỉ sau khi tái đánh giá chức năng thận.
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Đơn trị liệu metformin không gây hạ đường huyết vì thế không tác động lên khả năng lái xe hay điều khiển máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân nên cảnh giác về nguy cơ hạ đường huyết khi dùng kết hợp với Sulphonylureas, insulin, repaglinide.
  • Thời kỳ mang thai: Khuyến cáo không điều trị đái tháo đường với metformin mà sử dụng insulin để duy trì mức đường huyết càng gần với mức bình thường càng tốt.
  • Thời kỳ cho con bú: Metformin bài tiết trong sữa mẹ. Không quan sát thấy tác dụng có hại nào ở trẻ bú sữa mẹ, tuy nhiên vì dữ liệu hạn chế nên không khuyến khích cho con bú khi đang điều trị metformin.

Tương tác thuốc

  • Không nên dùng đồng thời:
  • Cồn: Tăng nguy cơ nhiễm acid lactic khi ngộ độc cồn cấp tính, đặc biệt khi kết hợp với ăn kiêng hay suy dinh dưỡng, suy gan.
  • Chất cản quang chứa Iod: Có thể dẫn đến suy thận, do tích lũy metformin và rủi ro nhiễm acid lactic. Phải ngừng sử dụng metformin tối thiểu 48 giờ trước khi tiến hành.
  • Cần thận trọng khi kết hợp:
  • Các thuốc có hoạt tính tăng đường huyết nội tại (ví dụ: glucocorticoids, các chất có hoạt tính giao cảm): Nên theo dõi đường huyết thường xuyên hơn.
  • Thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai: Có thể gây tăng nguy cơ nhiễm acid lactic vì khả năng gây suy giảm chức năng thận.
  • Các chất ức chế men chuyển: Có thể làm giảm mức đường huyết.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C.
Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.