Viên nén bao đường Cyclo-Progynova là gì?
Thành phần
| Loại viên | Thành phần |
|---|---|
| 11 viên trắng (mỗi viên) | Estradiol valerate 2 mg |
| 10 viên màu nâu nhạt (mỗi viên) | Estradiol valerate 2 mg + Norgestrel 0,5 mg |
Công dụng
Chỉ định
- Liệu pháp hormone thay thế (HRT) được dùng để điều trị cho các bệnh nhân có hội chứng thiếu estrogen do mãn kinh tự nhiên hoặc giảm năng tuyến sinh dục, cắt bỏ hoặc suy buồng trứng nguyên phát ở những bệnh nhân còn tử cung.
- Ngăn ngừa chứng loãng xương sau thời kỳ mãn kinh.
- Điều chỉnh vòng kinh bất thường.
- Điều trị chứng vô kinh nguyên phát hoặc thứ phát.
Cách dùng
Đường dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Mỗi vỉ thuốc sẽ dùng cho 21 ngày điều trị. Vỉ thuốc Cyclo-Progynova mới nên bắt đầu vào cùng ngày với tuần trước đó sau khi ngừng uống thuốc 7 ngày.
Nên uống nguyên viên thuốc với một ít nước và vào một thời điểm cố định hàng ngày.
Viên thuốc màu trắng được uống hàng ngày trong suốt 11 ngày đầu tiên, uống tiếp viên màu nâu nhạt trong 10 ngày sau. Sau 21 ngày, thuốc sẽ ngừng uống trong 7 ngày.
Đối tượng đặc biệt
- Trẻ em và trẻ vị thành niên: Cyclo-Progynova không được chỉ định cho trẻ em và trẻ vị thành niên.
- Bệnh nhân cao tuổi: Không có dữ liệu cho thấy cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
- Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ có bệnh gan nghiêm trọng.
- Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều thuốc.
Quên liều
Uống ngay viên thuốc quên đó càng sớm càng tốt. Nếu nhiều hơn 24 giờ, không cần uống thêm viên thuốc nào khác. Nếu quên uống thuốc trong vài ngày, hiện tượng chảy máu kinh nguyệt bất thường có thể xảy ra.
Quá liều
Không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Xử lý quá liều nên dựa vào triệu chứng.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng/giảm cân
- Thần kinh: Đau đầu
- Tiêu hoá: Đau bụng, buồn nôn
- Da: Phát ban, ngứa
- Sinh sản: Chảy máu tử cung/âm đạo dạng chấm giọt
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Miễn dịch: Quá mẫn
- Tâm thần: Trạng thái trầm cảm
- Thần kinh: Chóng mặt
- Thị lực: Ảnh hưởng thị giác
- Tim mạch: Tim đập nhanh
- Tiêu hoá: Khó tiêu
- Da: Ban đỏ, mày đay
- Sinh sản: Đau vú, căng tức vú
- Toàn thân: Phù
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:
- Tâm thần: Lo lắng, tăng/giảm libido
- Thần kinh: Đau nửa đầu
- Thị lực: Không thích ứng kính áp tròng
- Tiêu hoá: Chướng bụng, nôn
- Da: Chứng rậm lông, da nổi mụn
- Cơ xương và mô liên kết: Chuột rút
- Sinh sản: Thống kinh, khí hư âm đạo, hội chứng tiền kinh nguyệt, vú to
- Toàn thân: Mệt mỏi
Tương tác thuốc
Các thuốc làm tăng độ thanh thải các hormone giới tính (giảm hiệu quả do cảm ứng enzyme): Phenytoin, các barbiturate, primidone, carbamazepine, rifampicin, oxacarbazepine, topiramate, felbamate, griseofulvin và cỏ thảo dược St. John.
Các thuốc làm giảm độ thanh thải (chất ức chế enzyme): Các chất ức chế CYP3A4 như chất chống nấm azole (fluconazole, itraconazole, ketoconazole, voriconazole), verapamil, macrolide (clarithromycin, erythromycin), diltiazem và nước ép bưởi.
Paracetamol có thể làm tăng khả dụng sinh học của estradiol.
Sử dụng rượu có thể dẫn đến tăng lượng estradiol tuần hoàn.
Sử dụng steroid sinh dục có thể ảnh hưởng tới các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng nhất định.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Phụ nữ có thai và đang cho con bú
- Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân
- Có hoặc nghi ngờ ung thư vú
- Có hoặc nghi ngờ có khối u ở tử cung lành tính hoặc ác tính, do ảnh hưởng của các hormone sinh dục
- Hiện tại hoặc có tiền sử bị u gan (lành hoặc ác tính)
- Các bệnh gan nặng
- Nghẽn mạch huyết khối động mạch cấp tính (nhồi máu cơ tim, đột quỵ)
- Huyết khối tĩnh mạch sâu tiến triển, nghẽn mạch huyết khối hoặc có tiền sử mắc các bệnh này
- Nguy cơ cao bị huyết khối động mạch và tĩnh mạch
- Tăng triglyceride máu nặng
- Tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Thận trọng khi sử dụng
Cyclo-Progynova không được dùng cho mục đích ngừa thai. Khi dùng thuốc, nên áp dụng ngừa thai bằng các phương pháp không dùng nội tiết.
HRT có thể liên quan đến tăng nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối (VTE). Cần cân nhắc cẩn thận giữa nguy cơ và lợi ích.
Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch tăng theo tuổi, bất động kéo dài, phẫu thuật sau chấn thương hoặc đại phẫu.
Nguy cơ mắc bệnh mạch vành (CHD) có thể tăng nhẹ trong năm đầu tiên sử dụng. Nguy cơ đột quỵ tăng từ 30% đến 40%.
Estrogen làm tăng nguy cơ hình thành sỏi mật.
Ung thư vú: Nguy cơ tăng lên với phụ nữ sử dụng HRT trong vài năm. Mất đi sau khi ngưng.
Ung thư nội mạc tử cung: Sử dụng lâu dài estrogen đơn thuần làm tăng nguy cơ; kết hợp progestogen giảm nguy cơ.
U xơ tử cung có thể tăng kích thước do tác dụng của estrogen.
Phụ nữ có xu hướng bị sạm da nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím.
Phụ nữ đái tháo đường cần được theo dõi cẩn thận.
Ở phụ nữ mắc bệnh phù mạch do di truyền, estrogen ngoại sinh có thể làm tăng các triệu chứng.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng. Nếu có thai trong thời gian sử dụng, ngừng điều trị ngay. Một lượng nhỏ hormone sinh dục được bài xuất vào sữa mẹ.
Lái xe và vận hành máy móc
Chưa quan sát được ảnh hưởng trực tiếp. Tuy nhiên, thuốc gây đau đầu, trầm cảm, chóng mặt, rối loạn thị giác. Cần thận trọng.
Dược lực học
Estrogen trong Cyclo-Progynova là estradiol valerate, tiền chất của 17-beta-estradiol tự nhiên. Norgestrel là tổ hợp progestogen. Sự rụng trứng thường không bị ức chế. HRT làm giảm hội chứng do thiếu estradiol, giảm nguy cơ loãng xương.
Dược động học
Estradiol valerate: Hấp thu nhanh và hoàn toàn. Chỉ khoảng 3% estradiol có sinh khả dụng. Nồng độ tối đa 30 pg/ml đạt trong 4–9 giờ. Gắn kết với albumin và SHBG. Phần không gắn kết khoảng 1–1,5%. Chuyển hóa ở gan thành estron, estriol, catecholestrogen. Tổng thanh thải 10–30 ml/phút/kg.
Norgestrel: Hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. Nồng độ tối đa levonorgestrel 7–8 ng/ml đạt trong 1–1,5 giờ. Thời gian bán thải trung bình 27 giờ. Chuyển hóa hoàn toàn. Thanh thải 1 ml/phút/kg.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín. Bảo quản không quá 30°C.




