Thuốc xịt mũi Jazxylo là gì?
Thành phần
Jazxylo Thuốc xịt mũi
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Xylometazolin hydroclorid | 0,1% | Hoạt chất |
| Benzalkonium clorid | 0,01% kl/tt | Chất bảo quản |
| Natri dihydro phosphat dihydrat, dinatri hydro phosphat dodecahydrat, dinatri edetat, sorbitol 70%, hydroxypropyl methyl cellulose, natri clorid, menthol tinh thể, polysorbat 80, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Thuốc xịt mũi. Dung dịch trong, không màu, mùi thơm menthol.
Công dụng
Chỉ định
Jazxylo được chỉ định trong các trường hợp:
- Nghẹt mũi do nhiều nguyên nhân khác nhau.
- Trợ giúp thải các dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang.
- Hỗ trợ điều trị sung huyết mũi họng trong viêm tai giữa.
- Tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng.
Cách dùng
Cách dùng
- 1. Làm sạch mũi.
- 2. Tháo nắp bảo vệ.
- 3. Trước khi sử dụng lần đầu, mồi bơm bằng cách xịt vài lần cho đến khi một màn sương mịn thoát vào không khí, ở các lần sau bơm xịt định liều sẽ sẵn sàng để sử dụng ngay, cần thận trọng không xịt vào mắt hoặc miệng.
- 4. Giữ chai thuốc ở thế thẳng đứng với ngón cái ở dưới đáy và ống phun ở giữa hai ngón tay.
- 5. Cúi nhẹ về phía trước và đưa ống phun vào lỗ mũi.
- 6. Xịt và thở nhẹ nhàng qua mũi cùng một lúc.
- 7. Lặp lại với lỗ mũi kia.
- 8. Làm sạch và lau khô ống phun trước khi đậy nắp lại ngay sau khi dùng.
- 9. Để tránh lây lan nhiễm khuẩn có thể có, chai thuốc chỉ nên dùng bởi một người.
Liều dùng
- Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em 12 tuổi hoặc lớn hơn.
- Một lần xịt vào mỗi bên mũi, 3 lần/ngày (giữ khoảng cách 8 – 10 giờ giữa các liều). Không vượt quá tối đa 3 lần xịt trong một ngày vào mỗi lỗ mũi.
- Không nên dùng thuốc lâu hơn một tuần vì khi dùng dài ngày có thể dẫn đến viêm mũi do dùng thuốc.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Dùng quá liều hoặc tình cờ nuốt phải xylometazolin hydroclorid có thể gây chóng mặt nghiêm trọng, đổ mồ hôi, giảm nhiệt độ cơ thể nghiêm trọng, đau đầu, nhịp tim chậm, tăng huyết áp, suy hô hấp, hôn mê và co giật. Tăng huyết áp có thể xảy ra sau đợt hạ huyết áp. Trẻ nhỏ có thể dễ bị ngộ độc hơn so với người lớn.
Xử trí: Nên tiến hành các biện pháp hỗ trợ thích hợp trên tất cả các bệnh nhân bị nghi ngờ quá liều và chỉ định điều trị triệu chứng khẩn cấp dưới sự giám sát y tế khi được đảm bảo. Điều này sẽ bao gồm theo dõi bệnh nhân trong vài giờ. Trong trường hợp dùng quá liều nghiêm trọng gây ngừng tim, biện pháp hồi sức nên được tiếp tục trong ít nhất 1 giờ.
Tác dụng phụ
- Rất phổ biến (≥ 1/10): Không có.
- Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10):
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khô mũi hoặc cảm giác khó chịu ở mũi.
Rối loạn dạ dày – ruột: Buồn nôn.
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Cảm giác bỏng tại chỗ dùng thuốc. - Không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100): Không có.
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000): Không có.
- Rất hiếm (< 1/10.000):
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (phù mạch, phát ban, ngứa).
Rối loạn mắt: Suy giảm thị lực thoáng qua.
Rối loạn tim mạch: Nhịp tim bất thường và nhịp tim tăng. - Thông báo cho bác sĩ/dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác, tương kỵ của thuốc
- Chất ức chế MAO: Xylometazolin có thể làm tăng tác dụng của chất ức chế MAO và có thể gây cơn tăng huyết áp. Không được dùng xylometazolin ở những bệnh nhân đang hoặc đã dùng chất ức chế MAO trong vòng hai tuần qua.
- Thuốc chống trầm cảm 3,4 vòng: Không được dùng đồng thời xylometazolin với thuốc chống trầm cảm ba hoặc bốn vòng và các thuốc cường giao cảm do có thể dẫn đến tăng tác dụng cường giao cảm của xylometazolin.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Như các thuốc co mạch khác, thuốc không nên được sử dụng ở bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên qua xương bướm hoặc phẫu thuật ngoài màng cứng.
- Bệnh nhân có bệnh tăng nhãn áp (Glôcôm) góc hẹp.
- Bệnh nhân bị viêm mũi khô hoặc viêm mũi teo.
- Quá mẫn với xylometazolin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Như với các thuốc cường giao cảm khác, thuốc nên được sử dụng một cách thận trọng trên những bệnh nhân có biểu hiện quá nhạy cảm với các hoạt chất adrenergic, biểu hiện qua các dấu hiệu như mất ngủ, chóng mặt, run, rối loạn nhịp tim hoặc tăng huyết áp.
- Phải thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp: Tăng huyết áp, bệnh tim mạch, cường giáp trạng hoặc bệnh đái tháo đường, bệnh u tế bào ưa crom, bệnh phì đại tiền liệt tuyến.
- Đang dùng chất ức chế monoamine oxidase (chất ức chế MAO) hoặc đã dùng chất ức chế MAO trong vòng hai tuần vừa qua.
- Như các thuốc co mạch tại chỗ khác, không nên dùng thuốc hơn 1 tuần liên tục vì sau một thời gian dài sử dụng, có thể xuất hiện sung huyết niêm mạc mũi hồi ứng và/hoặc viêm mũi teo.
- Bệnh nhân nhi: Thuốc không nên dùng cho trẻ dưới 12 tuổi.
- Xin tham khảo ý kiến bác sĩ nếu những tác dụng này rất gây hại, chứng cảm lạnh của bạn kéo dài hoặc trở nên nặng hơn hoặc xuất hiện các vấn đề khác.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Do có thể có tác dụng co mạch toàn thân, nên thận trọng không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Không có bằng chứng về bất kỳ tác dụng bất lợi nào đối với trẻ đang bú sữa mẹ. Tuy nhiên không biết xylometazolin có bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó trong thời kỳ cho con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc và chỉ nên sử dụng dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế.
Khả năng sinh sản: Không có dữ liệu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng sinh sản và không có nghiên cứu trên động vật. Hấp thu toàn thân của xylometazolin hydroclorid là rất thấp, do đó ảnh hưởng trên khả năng sinh sản rất khó xảy ra.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Mã ATC: R01AA07
Nhóm thuốc: Thuốc thông mũi dùng tại chỗ, cường giao cảm.
Xylometazolin thuộc nhóm cường giao cảm tác dụng trên các thụ thể alpha – adrenergic ở niêm mạc mũi. Khi được sử dụng trong mũi, nó làm co mạch máu ở mũi, qua đó làm giảm phù nề ở niêm mạc mũi và các vùng xung quanh họng. Nó cũng làm giảm các triệu chứng liên quan đến tăng bài tiết chất nhầy và tạo điều kiện thải các dịch tiết tắc nghẽn. Điều này giúp cho việc thở qua mũi được dễ dàng trong các trường hợp nghẹt mũi.
Tác dụng của xylometazolin bắt đầu trong vòng hai phút và kéo dài tới 12 giờ. Trong một nghiên cứu mù đôi, kiểm soát bằng dung dịch muối ở bệnh nhân bị cảm lạnh thông thường, tác dụng thông mũi của xylometazolin vượt trội rõ rệt (p < 0,0001) so với dung dịch nước muối bằng cách đo khí áp mũi. Khả năng giảm nghẹt mũi của xylometazolin nhanh gấp 2 lần so với dung dịch nước muối sau 5 phút điều trị (p=0,047). Xylometazolin dung nạp tốt, ngay cả ở bệnh nhân có niêm mạc mũi nhạy cảm, và không làm ảnh hưởng đến chức năng của lông chuyển ở niêm mạc. Các nghiên cứu in-vitro đã chỉ ra rằng, xylometazolin làm giảm hoạt động truyền nhiễm của các rhinoviruses liên quan đến bệnh cảm lạnh thông thường ở người. Thuốc chứa thành phần tá dược giúp ngăn ngừa khô niêm mạc mũi. Thuốc có độ pH cân bằng nằm trong phạm vi tìm thấy trong khoang mũi.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Nồng độ xylometazolin trong huyết tương sau khi sử dụng trong mũi địa phương là rất thấp và gần giới hạn phát hiện.
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng: Xylometazolin không có tác dụng biến đổi gen. Không thấy tác dụng gây quái thai trong nghiên cứu tiêm xylometazolin dưới da ở chuột nhắt và chuột cống.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Sau khi đã mở nắp, sử dụng chế phẩm trong vòng 1 tháng. Tiêu chuẩn: TCCS.
















