Thuốc xịt mũi Jazxylo là gì?
Jazxylo là thuốc xịt mũi thuộc nhóm thuốc thông mũi dùng tại chỗ, cường giao cảm, chứa hoạt chất xylometazolin hydroclorid 0,1%. Xylometazolin tác dụng trên các thụ thể alpha – adrenergic ở niêm mạc mũi, làm co mạch máu ở mũi, qua đó làm giảm phù nề ở niêm mạc mũi và các vùng xung quanh họng, giúp việc thở qua mũi được dễ dàng.
Sản phẩm do Meracine sản xuất, đóng gói hộp 1 lọ x 15 ml dung dịch trong, không màu, mùi thơm menthol. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên trong các trường hợp nghẹt mũi do nhiều nguyên nhân, hỗ trợ thải dịch tiết vùng xoang, sung huyết mũi họng trong viêm tai giữa và tạo điều kiện nội soi mũi.
Câu hỏi thường gặp
Jazxylo là thuốc gì?
Jazxylo là thuốc xịt mũi chứa xylometazolin hydroclorid 0,1%, thuộc nhóm thuốc thông mũi dùng tại chỗ, cường giao cảm, có tác dụng co mạch giúp giảm nghẹt mũi.
Jazxylo được dùng trong những trường hợp nào?
Nghẹt mũi do nhiều nguyên nhân khác nhau, trợ giúp thải dịch tiết khi tổn thương vùng xoang, hỗ trợ điều trị sung huyết mũi họng trong viêm tai giữa và tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng.
Jazxylo dùng như thế nào?
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên xịt một lần vào mỗi bên mũi, 3 lần/ngày, cách nhau 8 – 10 giờ; không quá 3 lần xịt mỗi ngày cho mỗi lỗ mũi và không dùng lâu hơn một tuần.
Jazxylo có thể gây tác dụng phụ gì?
Phổ biến: đau đầu, khô mũi hoặc khó chịu ở mũi, buồn nôn, cảm giác bỏng tại chỗ dùng thuốc; rất hiếm: phản ứng quá mẫn, suy giảm thị lực thoáng qua, rối loạn nhịp tim.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Jazxylo không?
Nên thận trọng không dùng trong thời kỳ mang thai do có thể có tác dụng co mạch toàn thân; thời kỳ cho con bú chỉ dùng thận trọng dưới hướng dẫn của nhân viên y tế.
Thành phần
Jazxylo thuốc xịt mũi
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Xylometazolin hydroclorid | 0,1% | Hoạt chất |
| Benzalkonium clorid | 0,01% (kl/tt) | Chất bảo quản |
| Natri dihydro phosphat dihydrat, dinatri hydro phosphat dodecahydrat, dinatri edetat, sorbitol 70%, hydroxypropyl methyl cellulose, natri clorid, menthol tinh thể, polysorbat 80, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Thuốc xịt mũi, dung dịch trong, không màu, mùi thơm menthol.
Công dụng
Công dụng của Jazxylo
Chỉ định
Jazxylo được chỉ định trong các trường hợp:
- Nghẹt mũi do nhiều nguyên nhân khác nhau.
- Trợ giúp thải các dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang.
- Hỗ trợ điều trị sung huyết mũi họng trong viêm tai giữa.
- Tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Jazxylo
Làm sạch mũi và tháo nắp bảo vệ. Trước khi sử dụng lần đầu, mồi bơm bằng cách xịt vài lần cho đến khi một màn sương mịn thoát vào không khí; các lần sau bơm xịt định liều sẽ sẵn sàng để sử dụng ngay, cần thận trọng không xịt vào mắt hoặc miệng. Giữ chai thuốc ở thế thẳng đứng với ngón cái ở dưới đáy và ống phun ở giữa hai ngón tay. Cúi nhẹ về phía trước và đưa ống phun vào lỗ mũi, xịt và thở nhẹ nhàng qua mũi cùng một lúc, lặp lại với lỗ mũi kia. Làm sạch và lau khô ống phun trước khi đậy nắp lại ngay sau khi dùng. Để tránh lây lan nhiễm khuẩn, chai thuốc chỉ nên dùng bởi một người.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Một lần xịt vào mỗi bên mũi, 3 lần/ngày (giữ khoảng cách 8 – 10 giờ giữa các liều). Không vượt quá tối đa 3 lần xịt trong một ngày vào mỗi lỗ mũi.
Không nên dùng thuốc lâu hơn một tuần vì khi dùng dài ngày có thể dẫn đến viêm mũi do dùng thuốc. Xin tuân theo liều lượng nêu trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc do bác sĩ kê đơn; nếu thuốc không đủ hiệu lực hoặc tác dụng quá mạnh, xin tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Quá liều và xử trí
Dùng quá liều hoặc tình cờ nuốt phải xylometazolin hydroclorid có thể gây chóng mặt nghiêm trọng, đổ mồ hôi, giảm nhiệt độ cơ thể nghiêm trọng, đau đầu, nhịp tim chậm, tăng huyết áp, suy hô hấp, hôn mê và co giật. Tăng huyết áp có thể xảy ra sau đợt hạ huyết áp. Trẻ nhỏ có thể dễ bị ngộ độc hơn so với người lớn.
Nên tiến hành các biện pháp hỗ trợ thích hợp trên tất cả các bệnh nhân bị nghi ngờ quá liều và chỉ định điều trị triệu chứng khẩn cấp dưới sự giám sát y tế khi được đảm bảo, bao gồm theo dõi bệnh nhân trong vài giờ. Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng gây ngừng tim, biện pháp hồi sức nên được tiếp tục trong ít nhất 1 giờ.
Tác dụng phụ
- Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10):
Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu.
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: khô mũi hoặc cảm giác khó chịu ở mũi.
Rối loạn dạ dày – ruột: buồn nôn.
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: cảm giác bỏng tại chỗ dùng thuốc. - Rất hiếm (< 1/10.000):
Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng quá mẫn (phù mạch, phát ban, ngứa).
Rối loạn mắt: suy giảm thị lực thoáng qua.
Rối loạn tim mạch: nhịp tim bất thường và nhịp tim tăng. - Thông báo cho bác sĩ/dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chất ức chế MAO: xylometazolin có thể làm tăng tác dụng của chất ức chế MAO và có thể gây cơn tăng huyết áp. Không được dùng xylometazolin ở những bệnh nhân đang hoặc đã dùng chất ức chế MAO trong vòng hai tuần qua.
- Thuốc chống trầm cảm 3, 4 vòng: không được dùng đồng thời xylometazolin với thuốc chống trầm cảm ba hoặc bốn vòng và các thuốc cường giao cảm do có thể dẫn đến tăng tác dụng cường giao cảm của xylometazolin.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Như các thuốc co mạch khác, thuốc không nên được sử dụng ở bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên qua xương bướm hoặc phẫu thuật ngoài màng cứng.
- Bệnh nhân có bệnh tăng nhãn áp (Glôcôm) góc hẹp.
- Bệnh nhân bị viêm mũi khô hoặc viêm mũi teo.
- Quá mẫn với xylometazolin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Như với các thuốc cường giao cảm khác, thuốc nên được sử dụng thận trọng trên những bệnh nhân có biểu hiện quá nhạy cảm với các hoạt chất adrenergic, biểu hiện qua các dấu hiệu như mất ngủ, chóng mặt, run, rối loạn nhịp tim hoặc tăng huyết áp.
- Phải thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp: tăng huyết áp, bệnh tim mạch; cường giáp trạng hoặc bệnh đái tháo đường, bệnh u tế bào ưa crom; bệnh phì đại tiền liệt tuyến; đang dùng chất ức chế monoamine oxidase (MAO) hoặc đã dùng trong vòng hai tuần vừa qua.
- Như các thuốc co mạch tại chỗ khác, không nên dùng thuốc hơn 1 tuần liên tục vì sau một thời gian dài sử dụng có thể xuất hiện sung huyết niêm mạc mũi hồi ứng và/hoặc viêm mũi teo.
- Thuốc không nên dùng cho trẻ dưới 12 tuổi.
- Xin thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn gặp tình trạng y khoa khác, bị dị ứng, hoặc đã dùng/đang dùng các thuốc khác qua đường uống hoặc dùng ngoài.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Do có thể có tác dụng co mạch toàn thân, nên thận trọng không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Không có bằng chứng về bất kỳ tác dụng bất lợi nào đối với trẻ đang bú sữa mẹ. Tuy nhiên không biết xylometazolin có bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó trong thời kỳ cho con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc và chỉ nên sử dụng dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế.
Khả năng sinh sản: Không có dữ liệu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng sinh sản và không có nghiên cứu trên động vật. Hấp thu toàn thân của xylometazolin hydroclorid là rất thấp, do đó ảnh hưởng trên khả năng sinh sản rất khó xảy ra.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc thông mũi dùng tại chỗ, cường giao cảm. Mã ATC: R01AA07.
Xylometazolin thuộc nhóm cường giao cảm tác dụng trên các thụ thể alpha – adrenergic ở niêm mạc mũi. Khi được sử dụng trong mũi, nó làm co mạch máu ở mũi, qua đó làm giảm phù nề ở niêm mạc mũi và các vùng xung quanh họng. Nó cũng làm giảm các triệu chứng liên quan đến tăng bài tiết chất nhầy và tạo điều kiện thải các dịch tiết tắc nghẽn, giúp cho việc thở qua mũi được dễ dàng trong các trường hợp nghẹt mũi. Tác dụng của xylometazolin bắt đầu trong vòng hai phút và kéo dài tới 12 giờ. Xylometazolin dung nạp tốt, ngay cả ở bệnh nhân có niêm mạc mũi nhạy cảm, và không làm ảnh hưởng đến chức năng của lông chuyển ở niêm mạc.
Đặc tính dược động học
Nồng độ xylometazolin trong huyết tương sau khi sử dụng trong mũi là rất thấp và gần giới hạn phát hiện. Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng: xylometazolin không có tác dụng biến đổi gen; không thấy tác dụng gây quái thai trong nghiên cứu tiêm xylometazolin dưới da ở chuột nhắt và chuột cống.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Sau khi đã mở nắp, sử dụng chế phẩm trong vòng 1 tháng. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





















