Siro ho Methorphan Traphaco là gì?
Thành phần
Methorphan Siro ho (mỗi chai 60ml)
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dextromethorphan hydrobromid | 60 mg (0,1% kl/tt) | Hoạt chất – ức chế ho |
| Chlorpheniramin maleat | 16,02 mg (0,02% kl/tt) | Hoạt chất – kháng histamin |
| Guaifenesin | 120 mg (0,2% kl/tt) | Hoạt chất – long đờm |
| Natri benzoat, Dinatri edetate, Glycerin, Hương dâu, đường trắng, nước tinh khiết | vừa đủ 60ml | Tá dược |
Dạng bào chế: Siro.
Công dụng
Methorphan được chỉ định trong các trường hợp:
- Ho khan, ho do dị ứng, ho do cảm cúm
- Ho có đờm trong viêm phổi, viêm phế quản
Tác dụng:
- Dextromethorphan: ức chế ho trực tiếp lên trung tâm ho ở hành não, tác dụng tương tự codein nhưng ít gây nghiện, không gây ức chế hô hấp, không gây buồn ngủ
- Chlorpheniramin: kháng histamine, chống dị ứng đường hô hấp
- Guaifenesin: long đờm, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt dịch tiết phế quản
Cách dùng
Methorphan Siro ho
- Trẻ từ 6 tháng đến 24 tháng: 1,25 – 2,5 ml/lần (1/4 – 1/2 thìa cà phê)
- Trẻ từ 2 đến 6 tuổi: 5 ml/lần (1 thìa cà phê)
- Trẻ từ 7 đến 12 tuổi: 10 ml/lần (2 thìa cà phê)
- Người lớn: 15 ml/lần (3 thìa cà phê hay 1 thìa canh)
Lưu ý: Cứ 6-8 giờ uống 1 lần. Thời gian điều trị 5-10 ngày.
Tác dụng phụ
Dextromethorphan:
- Thường gặp: buồn nôn, buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, táo bón
- Hiếm gặp: phát ban, ngứa
- Quá liều: ức chế hệ TKTW, kích thích, buồn nôn, nôn, khô miệng
Chlorpheniramin:
- Thường gặp: buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, táo bón
- Quá liều: co giật, ức chế hô hấp, mất điều hòa, tăng phản xạ
Guaifenesin:
- Thường gặp: buồn nôn, nôn
Tương tác thuốc
- Tác dụng an thần của chlorpheniramin tăng lên khi dùng cùng rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương
- Chống phối hợp thuốc ức chế MAO với thuốc ức chế tái hấp thu serotonin – có thể gây hội chứng serotonin: tăng thân nhiệt, kích thích, run, co giật, mê sảng, hôn mê, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh
Quá liều
Dextromethorphan quá liều: buồn nôn, buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, ức chế hô hấp, phù mạch, khó thở, phát ban. Xử trí: naloxone 2mg tiêm TM/TB, rửa dạ dày với than hoạt tính, duy trì chức năng tuần hoàn – hô hấp.
Chlorpheniramin quá liều: tẩy dạ dày hoặc gây nôn, than hoạt tính, vasopressor nếu tụt huyết áp.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh đang dùng hoặc mới dùng trong vòng 14 ngày thuốc ức chế MAO.
- Người bệnh đang có cơn hen cấp.
- Người glaucom góc đóng.
- Loét dạ dày chỉ tiết cao.
- Người bệnh phì đại tuyến tiền liệt.
Thận trọng
- Thuốc có thể gây buồn ngủ, mệt mỏi – tránh lái xe, vận hành máy móc. Đặc biệt thận trọng ở người lớn tuổi (tác dụng an thần, có thể dẫn đến ngã).
- Không nên dùng chung với thuốc ức chế MAO, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống dị ứng khác.
- Phụ nữ có thai: Dextromethorphan, Chlorpheniramin và Guaifenesin đều không an toàn, đặc biệt 3 tháng đầu thai kỳ. Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội hơn nguy cơ.
- Phụ nữ cho con bú: Chlorpheniramin tiết vào sữa mẹ. Nên tránh dùng hoặc ngừng cho con bú khi dùng thuốc.
Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.








