• Trang chủ
  • Siro Daleston-D Dược Hà Nam (Betamethason, Dexclorpheniramin) chống dị ứng, hen phế quản (Hộp 1 chai 75ml)
Việt Nam Thương hiệu: Dược TW3

Siro Daleston-D Dược Hà Nam (Betamethason, Dexclorpheniramin) chống dị ứng, hen phế quản (Hộp 1 chai 75ml)

37.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai 75ml
Thành phần Betamethason 3 | 75mg; Dexclorpheniramin maleat 30mg / chai 75ml
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương 3
Số đăng ký VD-29842-18
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Daleston-D siro chứa Betamethason 0,05mg/ml và Dexclorpheniramin maleat 0,4mg/ml, điều trị hen phế quản mạn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng, viêm da dị ứng, mề đay.
Hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất (sau mở nắp: 30 ngày)
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Siro Daleston-D Dược Hà Nam là gì?

Thành phần

Daleston-D siro

Thành phần Chai 30ml Chai 75ml Ghi chú
Betamethason 1,5 mg 3,75 mg Hoạt chất – Corticosteroid
Dexclorpheniramin maleat 12 mg 30 mg Hoạt chất – kháng histamin
Đường trắng Tá dược – có thể gây hại cho răng
Sorbitol Tá dược – có thể gây khó chịu đường tiêu hóa
Natri benzoat Tá dược – có thể tăng nguy cơ vàng da ở trẻ sơ sinh
Ethanol 96% Tá dược – lượng nhỏ, < 100mg/liều
Màu Quinolin, Amaranth Tá dược – có thể gây phản ứng dị ứng
Natri citrat, acid citric, vanilin, menthol, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Siro, dạng dung dịch sánh, màu vàng cam.

Công dụng

Daleston-D được chỉ định trong các trường hợp:

  • Chống dị ứng khi cần đến liệu pháp Corticoid
  • Điều trị hen phế quản mạn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng
  • Điều trị viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay

Cách dùng

Daleston-D siro

Điều trị hen phế quản mạn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng:

  • Uống 2 – 3 lần/ngày
  • Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: 2,5 ml/lần, không vượt quá 7,5 ml/ngày
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 2,5 – 5 ml/lần, không vượt quá 15 ml/ngày
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5 – 10 ml/lần, không vượt quá 30 ml/ngày

Điều trị viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay:

  • Uống 2 – 3 lần/ngày, liều tương tự như trên

Lưu ý:

  • Liều lượng cho trẻ em cần dựa vào độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.
  • Các triệu chứng tiêu hóa có thể giảm nhẹ nếu uống thuốc cùng thức ăn hoặc sữa.
  • Khi đạt đáp ứng mong muốn, cần giảm liều dần cho tới khi đạt mức thấp nhất duy trì được đáp ứng lâm sàng.
  • Khi điều trị kéo dài, cần ngưng Betamethason dần dần từng bước một.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Nhiễm khuẩn, làm trầm trọng thêm bệnh truyền nhiễm (tần suất 0,1-5%)
  • Suy thượng thận thứ phát, tiểu đường (không rõ tần số)
  • Loét dạ dày (tần suất 0,1-5%), viêm tụy (không rõ tần số)
  • Tâm thần (tần suất 0,1-5%), trạng thái trầm cảm, co giật (không rõ tần suất)
  • Huyết khối (tần suất dưới 0,1%)
  • Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt (tần suất dưới 0,1%)

Tác dụng phụ khác thường gặp:

  • Phát ban, mẫn cảm ánh sáng (quá mẫn)
  • An thần, hồi hộp, nhức đầu, chóng mặt, ù tai (hệ thần kinh)
  • Khô miệng, ợ nóng, đầy bụng, chán ăn, táo bón (tiêu hóa)
  • Đi tiểu thường xuyên, khó tiểu, bí tiểu (tiết niệu)
  • Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh (hệ tuần hoàn)
  • Khô mũi, nghẹt mũi (hệ hô hấp)
  • Rối loạn kinh nguyệt, tiểu đường (nội tiết)
  • Rụng tóc, mụn trứng cá, mỏng da (da)

Tương tác thuốc

  • Không sử dụng cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO)
  • Paracetamol: tăng nguy cơ nhiễm độc gan khi dùng liều cao hoặc kéo dài với Corticosteroid
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng: có thể làm tăng rối loạn tâm thần do Corticosteroid
  • Thuốc chống đái tháo đường uống/insulin: cần điều chỉnh liều
  • Glycosid digitalis: tăng khả năng loạn nhịp tim
  • Phenobarbiton, Phenytoin, Rifampicin, Ephedrin: giảm tác dụng Corticosteroid
  • NSAID: tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa
  • Rượu, thuốc an thần gây ngủ: tăng tác dụng ức chế TKTW của Dexclorpheniramin
  • Thuốc chống đông Coumarin: cần điều chỉnh liều

Quá liều

Betamethason: Các tác dụng toàn thân do quá liều Corticosteroid trường diễn bao gồm: giữ Natri và nước, tăng thèm ăn, huy động Calci và Phospho kèm theo loãng xương, tăng đường huyết, suy thượng thận, rối loạn tâm thần, yếu cơ.
Dexclorpheniramin maleat: Dấu hiệu quá liều gồm trầm cảm và kích thích thần kinh trung ương (đặc biệt ở trẻ em), chóng mặt, ù tai, mất điều hòa, nhìn mờ, hạ huyết áp.
Xử trí: theo dõi điện giải đồ, chú ý cân bằng Natri và Kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngưng thuốc từ từ.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Betamethason hoặc các Corticoid khác và Dexclorpheniramin.
  • Người bệnh bị đái tháo đường, tâm thần, nhiễm khuẩn nặng, nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, bí tiểu tiện.
  • Bệnh nhân tăng nhãn áp.

Thận trọng

  • Phải dùng Corticosteroid liều thấp nhất có thể. Khi giảm liều phải giảm dần từng bước.
  • Thận trọng: suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glaucom, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày, suy thận.
  • Nguy cơ thủy đậu và Herpes zoster nặng tăng ở người không có khả năng đáp ứng miễn dịch khi dùng Corticosteroid.
  • Không được dùng vaccin sống trong khi đang dùng Corticoid liều cao và ít nhất 3 tháng sau.
  • Bệnh nhân lớn tuổi: hạ huyết áp tư thế, buồn ngủ, táo bón, bí tiểu; tránh uống rượu.
  • Ức chế sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ em có thể xảy ra.
  • Phụ nữ có thai: cân nhắc lợi ích và nguy cơ. Đã ghi nhận giảm cân ở trẻ sơ sinh khi mẹ dùng Corticoid dài hạn.
  • Phụ nữ cho con bú: thuốc bài xuất vào sữa mẹ, có hại cho trẻ nhỏ, ức chế sự phát triển.
  • Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có khả năng gây buồn ngủ.

Dược lý

Dược lực học:
Betamethason là Corticosteroid tổng hợp có tác dụng chống viêm rất mạnh, kèm theo tác dụng chuyển hóa muối nước không đáng kể. 0,75 mg Betamethason tương đương khoảng 5 mg Prednisolon. Thuốc có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp, chống dị ứng, và liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch.
Dexclorpheniramin maleat là kháng histamin dẫn xuất của Propylamin, ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H₁.

Dược động học:
Betamethason dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa, phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô. Thuốc qua nhau thai và bài xuất vào sữa mẹ. Tỷ lệ liên kết protein huyết tương khoảng 60%. Nửa đời khoảng 36-54 giờ. Chuyển hóa chủ yếu ở gan, thải trừ qua thận.
Dexclorpheniramin maleat sinh khả dụng 25-50%. Đạt nồng độ tối đa sau 2-6 giờ. Hiệu lực tối đa sau 6 giờ. Thời gian tác động 4-8 giờ. Tỷ lệ gắn protein huyết tương 72%. Chuyển hóa chủ yếu ở gan. Thời gian bán hủy 14-25 giờ.

Bảo quản

Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Chỉ sử dụng trong 30 ngày sau khi mở nắp chai lần đầu.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.