Hỗn dịch uống Brufen Abbott hạ sốt, giảm đau là gì?
Thành phần
Brufen 100mg/5ml hỗn dịch uống hương cam
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ibuprofen | 100 mg/5 ml (2% kl/tt) | Hoạt chất chính |
| Sucrose | — | Tá dược có ý nghĩa an toàn – không dung nạp fructose, có thể gây hại cho răng |
| Sorbitol | — | Tá dược có ý nghĩa an toàn |
| Methyl parahydroxybenzoat | — | Tá dược – có thể gây phản ứng dị ứng (có thể trì hoãn) |
| Propyl parahydroxybenzoat | — | Tá dược – có thể gây phản ứng dị ứng (có thể trì hoãn) |
| Chất tạo màu vàng | — | Tá dược – có thể gây phản ứng dị ứng |
| Tá dược khác | vừa đủ 5 ml | Tá dược |
Công dụng
Brufen được chỉ định trong các trường hợp:
- Hạ sốt ở trẻ em
- Giảm đau trong các trường hợp như đau răng hoặc đau do nhổ răng, đau đầu, đau bụng kinh, đau xương và khớp do thấp, đau do bong gân
Cách dùng
Brufen 100mg/5ml
- Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi): Giảm đau: 200-400 mg (10-20 mL) một lần, 3-4 lần/ngày. Tổng liều không vượt quá 1200 mg/24 giờ.
- Trẻ em – liều hàng ngày 20-30 mg/kg thể trọng, chia làm nhiều lần:
- Trẻ 3-6 tháng (~5-7 kg): 2,5 mL (50 mg), 2-3 lần/ngày, tối đa 150 mg/ngày
- Trẻ 6-12 tháng (~7-10 kg): 2,5 mL (50 mg), 3 lần/ngày, tối đa 150 mg/ngày
- Trẻ 1-2 tuổi (~10-14,5 kg): 2,5 mL (50 mg), 3-4 lần/ngày, tối đa 200 mg/ngày
- Trẻ 3-7 tuổi (~14,5-25 kg): 5 mL (100 mg), 3-4 lần/ngày, tối đa 400 mg/ngày
- Trẻ 8-12 tuổi (~25-40 kg): 10 mL (200 mg), 3-4 lần/ngày, tối đa 800 mg/ngày
Lưu ý:
- Không dùng cho trẻ em dưới 3 tháng hoặc trẻ cân nặng dưới 5 kg.
- Lắc kỹ lọ thuốc trước khi dùng. Hỗn dịch có thể gây cảm giác nóng rát thoáng qua ở miệng/cổ họng.
- Để thuốc có tác dụng nhanh hơn, có thể dùng khi đói. Bệnh nhân dạ dày nhạy cảm nên dùng kèm thức ăn.
- Thời gian giữa các liều ít nhất là 4 giờ.
- Người lớn hỏi ý kiến bác sĩ nếu cần dùng quá 3 ngày hạ sốt hoặc quá 5 ngày.
Tác dụng phụ
- Loét hệ thống tiêu hóa, chảy máu hoặc thủng dạ dày ruột (đặc biệt ở người già), buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, viêm dạ dày
- Phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản vệ
- Co thắt phế quản, khó thở (phản ứng đường hô hấp)
- Phát ban, ngứa, mày đay, phù bạch huyết, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì độc tính (rất hiếm gặp)
- Tăng nhẹ nguy cơ biến cố huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ) đặc biệt ở liều cao 2400 mg/ngày và kéo dài
- Viêm màng não vô khuẩn (hiếm gặp)
Tương tác thuốc
- Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn kênh beta, thuốc đối kháng angiotensin-II
- Glycosid trợ tim (digoxin)
- Lithium
- Methotrexat
- Ciclosporin
- Mifepristone
- Corticosteroid
- Thuốc chống đông (warfarin)
- Axit acetylsalicylic/aspirin
- Sulfonylurea
- Zidovudine
- Các NSAID khác
- Aminoglycosid
- Cholestyramine
- Tacrolimus
- Thuốc chống kết tụ tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc
- Ginkgo biloba
- Kháng sinh nhóm Quinolone
- Thuốc ức chế CYP2C9 (voriconazole, fluconazole)
Quá liều
Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc không quan sát được với liều dưới 100 mg/kg. Trẻ em có dấu hiệu ngộ độc sau khi uống liều 400 mg/kg hoặc lớn hơn. Triệu chứng: buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, ngủ lịm, đau đầu, ù tai, chóng mặt, co giật, mất tỉnh táo. Hiếm gặp: rung giật nhãn cầu, nhiễm acid chuyển hóa, hạ thân nhiệt, ảnh hưởng đến thận, chảy máu dạ dày ruột, hôn mê. Ngộ độc tim mạch: tụt huyết áp, chậm nhịp tim, tim đập nhanh. Không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Khuyến cáo rửa dạ dày/làm sạch dạ dày kèm các biện pháp hỗ trợ nếu liều vượt quá 400 mg/kg trong giờ đầu tiên.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất ibuprofen hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Người có tiền sử phản ứng quá mẫn (hen, viêm mũi, sưng hạch bạch huyết, mề đay) khi sử dụng aspirin hoặc các NSAID khác.
- Bệnh nhân đang trong tình trạng chảy máu hoặc có xu hướng chảy máu tăng cao.
- Người có tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc chảy máu dạ dày ruột tái diễn (ít nhất hai lần riêng biệt).
- Bệnh nhân có tiền sử chảy máu/thủng dạ dày ruột liên quan đến NSAID.
- Bệnh nhân suy tim nặng, suy gan nặng hoặc suy thận nặng (GFR < 30 mL/phút).
- Bệnh nhân mất nước nặng (do nôn, tiêu chảy hoặc không được bù nước đầy đủ).
- Phụ nữ đang mang thai trong ba tháng cuối của thai kỳ.
Thận trọng
- Dùng liều thấp nhất có tác dụng trong khoảng thời gian ngắn nhất để giảm thiểu tác dụng không mong muốn.
- Ibuprofen có thể che giấu dấu hiệu nhiễm trùng. Tránh sử dụng cùng với các NSAID khác.
- Người già: tần suất tác dụng bất lợi tăng lên, đặc biệt thủng và chảy máu dạ dày ruột.
- Thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim, thiếu máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch não.
- Tránh sử dụng trong trường hợp thủy đậu (nguy cơ bội nhiễm mô mềm).
- Thận trọng ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và bệnh mô liên kết hỗn hợp.
- Phụ nữ có thai ba tháng đầu hoặc giữa: không nên dùng trừ khi thật sự cần thiết, dùng liều thấp nhất.
- Phụ nữ cho con bú: ibuprofen xuất hiện trong sữa mẹ với hàm lượng rất thấp, nên tránh sử dụng nếu có thể.
- Thời gian phản ứng có thể bị ảnh hưởng – thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc.
Dược lý
Dược lực học:
Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) dẫn chất của acid propionic có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu có thể phục hồi. Tác dụng điều trị do khả năng ức chế enzym cyclo-oxygenase và do đó giảm đáng kể tổng hợp prostaglandin. Khi dùng đồng thời, ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác dụng kết tụ tiểu cầu của acid acetylsalicylic/aspirin liều thấp.
Dược động học:
Hấp thu: Ibuprofen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hoá với 80-90% sinh khả dụng. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 1-2 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng toàn phần.
Phân bố: Ibuprofen gắn kết mạnh với protein huyết tương (99%), thể tích phân bố nhỏ khoảng 0,12-0,2 L/kg ở người lớn.
Chuyển hóa: Ibuprofen được chuyển hóa nhanh ở gan qua CYP2C9, tạo thành 2 chất chuyển hóa không hoạt tính (2-hydroxyibuprofen và 3-carboxyibuprofen). Gần 90% liều uống có thể thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa.
Thải trừ: Sự đào thải qua thận vừa nhanh vừa hoàn toàn. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Đào thải thực tế hoàn tất 24 giờ sau khi dùng liều cuối cùng.
Trẻ em: Phơi nhiễm hệ thống với ibuprofen (5-10 mg/kg) ở trẻ từ 1 tuổi trở lên tương tự như ở người lớn. Trẻ 3 tháng đến 2,5 tuổi có thể tích phân bố và độ thanh thải cao hơn.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.












