• Trang chủ
  • Viên ngậm Dorithricin Medice (Tyrothricin, Benzalkonium, Benzocain) trị đau viêm họng (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
Đức (Germany) Thương hiệu: Dorithricin / Medice

Viên ngậm Dorithricin Medice (Tyrothricin, Benzalkonium, Benzocain) trị đau viêm họng (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

30.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần Tyrothricin 0 | 5mg; Benzalkonium chloride 1 | 0mg; Benzocain 1 | 5mg
Nhà sản xuất Medice Arzneimittel Pütter GmbH & Co. KG
Số đăng ký 4.00E+11
Nước sản xuất Đức
Mô tả ngắn Dorithricin viên ngậm họng chứa Tyrothricin 0,5mg, Benzalkonium chloride 1,0mg, Benzocain 1,5mg – kháng khuẩn, sát trùng, giảm đau nhanh trong viêm nhiễm miệng - họng. Không chứa đường.
Hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên ngậm Dorithricin Medice là gì?

Thành phần

Dorithricin viên ngậm họng

Thành phần Hàm lượng (mỗi viên) Ghi chú
Tyrothricin 0,5 mg Hoạt chất – kháng sinh tại chỗ
Benzalkonium clorid 1,0 mg Hoạt chất – sát khuẩn
Benzocain 1,5 mg Hoạt chất – gây tê tại chỗ
Sorbitol 870,7 mg Tá dược – lưu ý bệnh nhân tiểu đường (~0,07 BU/viên)
Povidon K25, Sodium saccarin 2H₂O, Tinh dầu bạc hà, Talc, Sucrose stearat Typ III, Carmelose sodium vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên ngậm họng. Viên nén hai mặt phẳng, tròn, màu trắng, một mặt nhẵn và một mặt có khắc chữ “Dorithricin”. Không chứa đường.

Công dụng

Dorithricin được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các triệu chứng nhiễm khuẩn miệng - họng như đau họng, nuốt khó

Cách dùng

Dorithricin viên ngậm

  • Ngậm 1-2 viên/lần, có thể dùng nhiều lần trong ngày, các lần cách nhau 2-3 giờ
  • Cần tiếp tục điều trị thêm một ngày nữa sau khi đã hết các triệu chứng

Cách dùng: Ngậm để viên thuốc tan từ từ trong miệng.

Lưu ý:

  • Chỉ dùng viên ngậm cho trẻ em nếu trẻ biết cách ngậm thuốc đúng (không thích hợp cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ).

Tác dụng phụ

  • Phản ứng dị ứng (da), cụ thể là với ester của acid para-aminobenzoic (benzocain) (hiếm gặp, ≥ 1/10000 đến < 1/1000)
  • Một số trường hợp methemoglobin huyết khi dùng benzocain tại chỗ, nhất là ở trẻ em hoặc khi tiếp xúc với vết thương hở khá rộng (hiếm gặp)
  • Ở bệnh nhân mẫn cảm, có thể xảy ra mẫn cảm với các chất có nhóm para (penicillin, sulphonamid, mỹ phẩm chống nắng, acid p-aminosalicylic) (không rõ tần suất)
  • Phản ứng quá mẫn (bao gồm khó thở) ở bệnh nhân mẫn cảm với tinh dầu bạc hà (không rõ tần suất)

Tương tác thuốc

  • Hiện vẫn chưa có tương tác, tương kỵ nào được biết đến.

Quá liều

Không xảy ra ngộ độc khi sử dụng đúng theo hướng dẫn, chưa thấy có trường hợp ngộ độc nào được báo cáo. Các triệu chứng ở đường tiêu hóa và hình thành methemoglobin huyết (nhất là ở trẻ em) có thể xảy ra sau khi bị nuốt phải một lượng lớn viên ngậm. Xử trí: than hoạt tính, rửa dạ dày và biện pháp chống methemoglobin huyết nếu cần.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không ngậm viên thuốc nếu có vết thương mới khá rộng trong miệng hoặc họng.
  • Bệnh nhân bị chứng di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không dùng thuốc này.

Thận trọng

  • Bệnh nhân viêm amidan có mủ kèm sốt: bác sĩ quyết định ngoài kháng sinh toàn thân cần thiết, có cho bệnh nhân dùng Dorithricin hay không.
  • Bệnh nhân viêm họng nặng kèm sốt cao, đau đầu, buồn nôn: không dùng quá 2 ngày mà không có tư vấn y tế.
  • Bệnh nhân dễ bị dị ứng da (chàm dị ứng) có nguy cơ mẫn cảm với thuốc.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú: chỉ nên sử dụng khi bác sĩ tư vấn và cân nhắc lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
  • Không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Dược lý

Nhóm dược lý: Các thuốc về họng. Mã ATC: R02AA20.
Tyrothricin là hỗn hợp peptid gồm 80% tyrocidine và 20% gramicidin, có hoạt tính kháng vi khuẩn gram dương (streptococci, staphylococci). Tyrocidine tác động lên sự vận chuyển chất dinh dưỡng qua màng tế bào vi khuẩn gây ly giải; gramicidin tạo lỗ thủng trên màng tế bào làm ngưng trao đổi ion H+ cần cho tổng hợp ATP. Không có sự kháng chéo với các kháng sinh khác.
Benzalkonium clorid là hợp chất amoni bậc 4 có phổ kháng khuẩn rộng (gram dương và gram âm), gắn vào màng tế bào chất ức chế sự phát triển và ly giải vi khuẩn.
Benzocain là chất gây tê tại chỗ thân dầu (ethyl ester của acid para-aminobenzoic), có tác dụng khởi đầu nhanh, ngăn cản khử cực màng tế bào thần kinh và ngưng truyền xung động thần kinh.

Dược động học:
Tyrothricin không được hấp thu. Benzalkonium clorid chỉ được hấp thu một phần nhỏ và nhanh chóng bị phân hủy bởi gan và thận. Benzocain chỉ hấp thu một lượng nhỏ do đặc tính tan ít trong nước và bị thủy phân thành acid para-aminobenzoic.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.